Đề ôn thi học kì 1 Toán lớp 4 số 3 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ phần đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ SỐ 3
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. Số 905 070 có chữ số 5 ở hàng ____.
A. nghìn
B. chục nghìn
C. trăm nghìn
D. trăm - Câu 2. 72 649 làm tròn đến hàng nghìn được ____.
A. 72 000
B. 73 000
C. 72 600
D. 70 000 - Câu 3. 6 305×7 = ____.
A. 44 135
B. 42 135
C. 44 035
D. 45 135 - Câu 4. 96 096:8 = ____.
A. 12 012
B. 12 120
C. 11 012
D. 12 002 - Câu 5. 5 tạ 6 kg = __ kg.
A. 56
B. 506
C. 5 006
D. 560 - Câu 6. Diện tích hình chữ nhật 24 m × 15 m là ____.
A. 78 m²
B. 360 m²
C. 180 m²
D. 390 m² - Câu 7. Trung bình cộng 20 và 34 là ____.
A. 27
B. 54
C. 14
D. 28 - Câu 8. Biểu thức 25×4×125×8 tính thuận tiện bằng cách ____.
A. nhóm 25×4 và 125×8
B. tính từ phải sang trái ngẫu nhiên
C. cộng các số
D. không thể nhóm
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Đặt tính: 68 407+25 896; 100 000-47 638; 4 208×9; 95 256:8.
- Bài 2. Tính thuận tiện: 125×16×8.
- Bài 3. Một trường mua 24 thùng vở, mỗi thùng 125 quyển. Đã phát 1 860 quyển. Còn bao nhiêu quyển?
- Bài 4. Mảnh vườn chữ nhật dài 42 m, rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính chu vi và diện tích.
- Bài 5. Trung bình cộng của 4 số là 325. Ba số đầu là 280, 315, 360. Tìm số thứ tư.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Trong 905 070, chữ số 5 ở hàng nghìn.
- Câu 2: B. Hàng trăm là 6 nên làm tròn lên.
- Câu 3: A. 6 305×7=44 135.
- Câu 4: A. 96 096:8=12 012.
- Câu 5: B. 5 tạ=500 kg.
- Câu 6: B. 24×15=360.
- Câu 7: A. (20+34):2=27.
- Câu 8: A. 25×4=100; 125×8=1000.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 94 303; 52 362; 37 872; 11 907.
- Bài 2. Nhóm 125×8=1 000; 1 000×16=16 000.
- Bài 3. Mua 3 000 quyển; còn 1 140 quyển.
- Bài 4. Rộng=28 m. Chu vi=140 m. Diện tích=1 176 m².
- Bài 5. Tổng=1 300. Số thứ tư=345.
Nhận xét
Đề số 3 tăng mức độ vận dụng vừa phải và thay đổi dạng hỏi so với hai đề trước. Học sinh nên trình bày phép tính, đơn vị và kết luận rõ ràng.
Lưu ý khi tự chấm: Với câu tự luận, cách làm khác đáp án mẫu vẫn có thể đúng nếu lập luận hợp lí và kết quả phù hợp. Hãy kiểm tra từng bước, không chỉ so đáp số cuối.
