Ôn thi học kì 1 Hóa học lớp 11: Đề số 1 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Đề ôn thi học kì 1 Hóa học lớp 11 số 1 là đề tự biên soạn, gồm trắc nghiệm và tự luận; lời giải chi tiết được đặt sau toàn bộ đề.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 HÓA HỌC LỚP 11 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1. Cân bằng hóa học là trạng thái khi ____.
    A. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
    B. phản ứng dừng hoàn toàn
    C. nồng độ mọi chất bằng nhau
    D. không còn phân tử
  2. Câu 2. Theo Le Chatelier, tăng nồng độ chất phản ứng thường làm cân bằng chuyển dịch theo chiều ____.
    A. tiêu thụ bớt chất được thêm
    B. tạo thêm chính chất đó trong mọi trường hợp
    C. không bao giờ đổi
    D. dừng phản ứng
  3. Câu 3. Dung dịch có pH<7 ở 25°C là ____.
    A. acid
    B. base
    C. trung tính
    D. luôn là muối
  4. Câu 4. NH3 trong nước thể hiện tính ____.
    A. base yếu
    B. acid mạnh
    C. oxidizer mạnh luôn
    D. trung tính tuyệt đối
  5. Câu 5. HNO3 là ____.
    A. acid mạnh
    B. base mạnh
    C. muối
    D. hydrocarbon
  6. Câu 6. SO2 là oxide của sulfur có thể gây ____.
    A. ô nhiễm không khí và mưa acid
    B. tăng oxygen tinh khiết
    C. không có tác động
    D. chỉ làm nước ngọt hơn
  7. Câu 7. Carbon trong hợp chất hữu cơ thường có hóa trị ____.
    A. IV
    B. I
    C. II duy nhất
    D. 0
  8. Câu 8. Hydrocarbon là hợp chất chỉ chứa ____.
    A. C và H
    B. C và O
    C. H và O
    D. N và H
  9. Câu 9. Alkane là hydrocarbon ____.
    A. no, mạch hở
    B. thơm duy nhất
    C. có liên kết ba bắt buộc
    D. chứa oxygen
  10. Câu 10. Công thức tổng quát alkane mạch hở là ____.
    A. CnH2n+2
    B. CnH2n
    C. CnH2n-2
    D. CnHn

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1. Viết biểu thức hằng số cân bằng Kc cho N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g).
  2. Bài 2. Một dung dịch có [H+]=1,0×10^-3 mol/L. Tính pH.
  3. Bài 3. Giải thích vì sao bón quá nhiều phân đạm có thể gây tác động xấu tới môi trường.
  4. Bài 4. Viết công thức phân tử của alkane có 4 nguyên tử C và gọi tên.
  5. Bài 5. Phân biệt phản ứng thế và phản ứng cộng ở hydrocarbon bằng mô tả ngắn.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Cân bằng động: hai tốc độ bằng nhau.
  2. Câu 2: A. Hệ chống lại sự biến đổi.
  3. Câu 3: A. pH<7 là môi trường acid.
  4. Câu 4: A. NH3 nhận proton từ nước một phần.
  5. Câu 5: A. Nitric acid là acid mạnh.
  6. Câu 6: A. SO2 góp phần tạo acid trong khí quyển.
  7. Câu 7: A. C có khả năng tạo bốn liên kết cộng hóa trị.
  8. Câu 8: A. Hydrocarbon chỉ gồm carbon và hydrogen.
  9. Câu 9: A. Alkane no, mạch hở.
  10. Câu 10: A. Alkane: CnH2n+2.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Kc=[NH3]^2/([N2][H2]^3).
  2. Bài 2. pH=-log[H+]=-log(10^-3)=3.
  3. Bài 3. Nitrogen dư có thể bị rửa trôi gây phú dưỡng nguồn nước, ô nhiễm nitrate; quá trình chuyển hóa còn có thể làm đất chua và phát thải khí nhà kính.
  4. Bài 4. CnH2n+2 với n=4 ⇒ C4H10, butane.
  5. Bài 5. Phản ứng thế: nguyên tử/nhóm trong phân tử bị thay bởi nguyên tử/nhóm khác, thường gặp ở alkane. Phản ứng cộng: các nguyên tử/nhóm cộng vào liên kết bội, làm giảm độ bất bão hòa.

Nhận xét

Đề kết hợp câu nhận biết khái niệm với bài giải thích và vận dụng. Khi làm tự luận, học sinh cần ghi đúng công thức hoặc cơ chế, trình bày từng bước và kiểm tra đơn vị, kí hiệu hay thuật ngữ chuyên môn trước khi kết thúc.

Updated: 10/08/2026 — 11:18

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *