Đề ôn thi giữa học kì 1 Tin học lớp 11 số 2 là đề tự biên soạn, tập trung vào tổ chức dữ liệu và thuật toán; phạm vi thực tế có thể thay đổi theo tiến độ dạy học của từng trường.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 TIN HỌC LỚP 11 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Khi xử lí phiếu thực hành số, dữ liệu có chất lượng cần đáp ứng yêu cầu nào?
A. đúng, đủ và phù hợp mục đích
B. càng nhiều càng đúng
C. không cần nguồn
D. chỉ cần đẹp - Câu 2 (0,5 điểm). Trong bài thực hành dữ liệu, sao lưu dữ liệu nhằm mục đích chính nào?
A. làm màn hình sáng hơn
B. khôi phục khi tệp gốc bị mất hoặc hỏng
C. xóa mọi phiên bản cũ
D. tự động công khai dữ liệu - Câu 3 (0,5 điểm). Ở nhiệm vụ thuật toán, cơ sở dữ liệu phù hợp khi cần làm gì?
A. chỉ vẽ tranh
B. chỉ phát nhạc
C. lưu trữ dữ liệu có cấu trúc để tìm kiếm và cập nhật
D. thay toàn bộ hệ điều hành - Câu 4 (0,5 điểm). Trong tình huống an toàn mạng lớp 11, nên kiểm tra điều gì?
A. chỉ số lượt thích
B. màu nền trang
C. độ dài tiêu đề
D. tác giả, ngày cập nhật, bằng chứng và nguồn tham chiếu - Câu 5 (0,5 điểm). Với phiếu thực hành số dành cho lớp 11, cấu trúc lặp phù hợp với nhiệm vụ nào?
A. thực hiện một nhóm bước nhiều lần
B. chỉ thực hiện đúng một lần
C. đổi mật khẩu
D. tắt máy - Câu 6 (0,5 điểm). Khi xử lí bảng dữ liệu lớp, cập nhật phần mềm thường xuyên có ích gì cho an toàn số?
A. làm mật khẩu tự công khai
B. vá lỗi bảo mật và sửa lỗi chương trình
C. xóa sao lưu
D. ngăn mọi rủi ro tuyệt đối
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Trong phiếu thực hành số lớp 11, nêu một kế hoạch sao lưu cho tệp học tập quan trọng.
- Bài 2 (1,5 điểm). Trong phiếu thực hành số lớp 11, khi hai trang web đưa số liệu khác nhau, hãy nêu cách kiểm tra trước khi dùng số liệu trong bài.
- Bài 3 (2,0 điểm). Trong phiếu thực hành số lớp 11, viết thuật toán bằng lời để nhập một số nguyên và thông báo số đó chẵn hay lẻ.
- Bài 4 (2,0 điểm). Trong một nhiệm vụ lập trình của học sinh lớp 11, nêu ba bước xử lí khi nhận tin nhắn yêu cầu cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực qua đường dẫn lạ.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Chất lượng dữ liệu phụ thuộc độ chính xác, đầy đủ và phù hợp.
- Câu 2: B. Bản sao dự phòng hỗ trợ phục hồi dữ liệu.
- Câu 3: C. CSDL tổ chức dữ liệu để truy vấn và quản lí.
- Câu 4: D. Độ tin cậy cần dựa trên nguồn gốc và bằng chứng, không chỉ mức phổ biến.
- Câu 5: A. Lặp giúp tránh viết lại cùng thao tác nhiều lần.
- Câu 6: B. Bản cập nhật thường khắc phục lỗ hổng và lỗi đã biết.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Giữ bản chính và ít nhất một bản sao ở nơi khác; sao lưu định kì; đặt tên phiên bản; thỉnh thoảng kiểm tra khả năng mở/khôi phục.
- Bài 2. Kiểm tra nguồn gốc, thời điểm, định nghĩa chỉ tiêu, phương pháp thu thập và đối chiếu nguồn đáng tin khác.
- Bài 3. Nhập n → tính phần dư khi chia 2 → nếu dư 0 báo chẵn, ngược lại báo lẻ → kết thúc.
- Bài 4. Không cung cấp thông tin/không bấm vội; kiểm tra người gửi qua kênh chính thức; báo người có trách nhiệm và xóa/chặn khi xác định lừa đảo.
Nhận xét
Đề số 2 ưu tiên tổ chức dữ liệu và thuật toán; sau khi chữa, học sinh nên phân loại lỗi theo kiến thức, đọc đề, thao tác và trình bày để ôn giữa học kì 1 hiệu quả hơn.
