Đề ôn thi học kì 1 Hóa học lớp 12 số 1 là đề tự biên soạn, gồm trắc nghiệm và tự luận; lời giải chi tiết được đặt sau toàn bộ đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 HÓA HỌC LỚP 12 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. Ester thường được tạo từ phản ứng giữa ____.
A. carboxylic acid và alcohol
B. alkane và nước
C. muối và kim loại
D. amine và oxygen duy nhất - Câu 2. Chất béo là triester của glycerol với ____.
A. acid béo
B. amino acid
C. monosaccharide
D. base - Câu 3. Glucose thuộc nhóm ____.
A. monosaccharide
B. disaccharide
C. protein
D. ester - Câu 4. Sucrose được cấu tạo từ ____.
A. glucose và fructose
B. hai glucose duy nhất theo dạng maltose
C. glycerol và acid béo
D. amino acid - Câu 5. Amino acid chứa đồng thời nhóm chức cơ bản ____.
A. amino và carboxyl
B. ester và ether
C. aldehyde và ketone bắt buộc
D. halogen và nitro - Câu 6. Protein là polymer thiên nhiên được tạo từ các đơn vị ____.
A. amino acid
B. glucose duy nhất
C. ethylene
D. glycerol - Câu 7. Polyethylene được tạo từ monomer ____.
A. ethylene
B. ethanol
C. ethanoic acid
D. benzene - Câu 8. Pin điện hóa biến đổi chủ yếu ____.
A. hóa năng thành điện năng
B. điện năng thành hóa năng duy nhất
C. nhiệt năng thành khối lượng
D. quang năng thành áp suất - Câu 9. Tại anode của pin điện hóa xảy ra ____.
A. oxi hóa
B. khử
C. trung hòa
D. kết tủa bắt buộc - Câu 10. Kim loại hoạt động mạnh hơn thường ____.
A. dễ bị oxi hóa hơn
B. khó nhường electron hơn
C. luôn là cathode
D. không phản ứng
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Viết phương trình ester hóa giữa CH3COOH và C2H5OH.
- Bài 2. Giải thích vì sao xà phòng có thể hỗ trợ loại bỏ dầu mỡ khỏi bề mặt.
- Bài 3. Nêu điểm khác cơ bản giữa glucose và sucrose về loại carbohydrate.
- Bài 4. Viết phương trình tổng quát phản ứng trùng hợp ethylene.
- Bài 5. Trong pin Zn–Cu, Zn thường là anode. Viết bán phản ứng tại anode.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Phản ứng ester hóa thường giữa acid carboxylic và alcohol.
- Câu 2: A. Triacylglycerol gồm glycerol và acid béo.
- Câu 3: A. Glucose là monosaccharide.
- Câu 4: A. Sucrose gồm glucose và fructose.
- Câu 5: A. Amino acid có -NH2 và -COOH ở mô hình cơ bản.
- Câu 6: A. Protein gồm chuỗi amino acid liên kết peptide.
- Câu 7: A. nCH2=CH2 → (-CH2-CH2-)n.
- Câu 8: A. Phản ứng redox tự diễn biến tạo dòng điện.
- Câu 9: A. Anode là nơi oxi hóa.
- Câu 10: A. Tính khử mạnh hơn tương ứng dễ nhường electron.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O (xúc tác acid, đun nóng).
- Bài 2. Phân tử xà phòng có đầu ưa nước và đuôi kị nước; đuôi tương tác với dầu mỡ, đầu tương tác với nước, tạo micelle giúp phân tán dầu mỡ vào nước để rửa trôi.
- Bài 3. Glucose là monosaccharide; sucrose là disaccharide gồm hai đơn vị monosaccharide là glucose và fructose.
- Bài 4. nCH2=CH2 → (-CH2-CH2-)n.
- Bài 5. Zn → Zn2+ + 2e−. Đây là quá trình oxi hóa.
Nhận xét
Đề kết hợp câu nhận biết khái niệm với bài giải thích và vận dụng. Khi làm tự luận, học sinh cần ghi đúng công thức hoặc cơ chế, trình bày từng bước và kiểm tra đơn vị, kí hiệu hay thuật ngữ chuyên môn trước khi kết thúc.
