Ôn thi học kì 1 Tin học lớp 11: Đề số 6 năm học 2026-2027 có đáp án chi tiết

Bài ôn thi học kì 1 môn Tin học lớp 11 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TIN HỌC LỚP 11 – ĐỀ SỐ 6

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm

Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Trong bài thực hành dữ liệu, cập nhật phần mềm thường xuyên có ích gì cho an toàn số?
    A. vá lỗi bảo mật và sửa lỗi chương trình
    B. làm mật khẩu tự công khai
    C. xóa sao lưu
    D. ngăn mọi rủi ro tuyệt đối
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Trong dự án lớp học số, cấu trúc rẽ nhánh được dùng khi nào?
    A. mọi bước giống nhau
    B. cần chọn hành động theo một điều kiện
    C. không có dữ liệu
    D. chỉ cần in văn bản
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Trong thư mục học tập, biểu đồ trong bảng tính hữu ích nhất khi nào?
    A. cần lưu mật khẩu
    B. cần nén tệp
    C. cần nhìn xu hướng hoặc so sánh dữ liệu
    D. cần thay hệ điều hành
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Trong bảng dữ liệu lớp, thuật toán là gì?
    A. một thiết bị phần cứng
    B. một mật khẩu
    C. một tệp hình ảnh
    D. dãy bước hữu hạn, rõ ràng để giải một nhiệm vụ
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Trong một nhiệm vụ lập trình, công thức trong bảng tính thường bắt đầu bằng kí hiệu nào?
    A. =
    B. @
    C. #
    D. %
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Trong tình huống an toàn mạng, người học vẫn cần làm gì?
    A. sao chép mọi kết quả không kiểm tra
    B. kiểm tra độ chính xác, nguồn và tuân thủ yêu cầu học tập
    C. chia sẻ dữ liệu riêng tư
    D. coi kết quả luôn đúng

Phần II. Tự luận – 7,0 điểm

  1. Bài 1 (1,75 điểm). Với bảng dữ liệu lớp dành cho lớp 11, khi hai trang web đưa số liệu khác nhau, hãy nêu cách kiểm tra trước khi dùng số liệu trong bài.
  2. Bài 2 (1,75 điểm). Với bảng dữ liệu lớp dành cho lớp 11, viết thuật toán bằng lời để nhập một số nguyên và thông báo số đó chẵn hay lẻ.
  3. Bài 3 (1,75 điểm). Trong phiếu thực hành số lớp 11, nêu ba bước xử lí khi nhận tin nhắn yêu cầu cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực qua đường dẫn lạ.
  4. Bài 4 (1,75 điểm). Trong tình huống an toàn mạng của học sinh lớp 11, giải thích khác nhau giữa dữ liệu nhập trực tiếp và công thức trong bảng tính.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Bản cập nhật thường khắc phục lỗ hổng và lỗi đã biết.
  2. Câu 2: B. Rẽ nhánh cho phép lựa chọn theo điều kiện đúng/sai.
  3. Câu 3: C. Biểu đồ giúp quan sát mẫu hình trong dữ liệu.
  4. Câu 4: D. Thuật toán mô tả trình tự thao tác để đạt mục tiêu.
  5. Câu 5: A. Dấu = báo cho phần mềm biết đây là công thức.
  6. Câu 6: B. Công cụ tự động có thể sai; người dùng vẫn chịu trách nhiệm kiểm tra và sử dụng phù hợp.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Kiểm tra nguồn gốc, thời điểm, định nghĩa chỉ tiêu, phương pháp thu thập và đối chiếu nguồn đáng tin khác.
  2. Bài 2. Nhập n → tính phần dư khi chia 2 → nếu dư 0 báo chẵn, ngược lại báo lẻ → kết thúc.
  3. Bài 3. Không cung cấp thông tin/không bấm vội; kiểm tra người gửi qua kênh chính thức; báo người có trách nhiệm và xóa/chặn khi xác định lừa đảo.
  4. Bài 4. Dữ liệu là giá trị được nhập; công thức là biểu thức tính toán, thường tham chiếu ô khác và tự cập nhật khi dữ liệu nguồn đổi.

Nhận xét

Các câu hỏi xoay quanh an toàn số và đánh giá nguồn; kết quả sẽ hữu ích hơn nếu học sinh ghi lại nguyên nhân của từng lỗi sai.

Updated: 13/08/2026 — 12:21

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *