Đề ôn thi giữa học kì 2 Tin học lớp 11 số 1 là đề tự biên soạn, tập trung vào dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa; học sinh cần đối chiếu phạm vi thực tế với tiến độ dạy học của trường.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 2 TIN HỌC LỚP 11 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong bảng tính lớp 11, công thức thường bắt đầu bằng ____.
A. dấu =
B. dấu #
C. dấu ?
D. dấu @ luôn Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai. - Câu 2 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, tham chiếu ô giúp ____.
A. tăng độ sáng
B. dùng giá trị ô trong công thức
C. đổi mật khẩu
D. xóa dữ liệu Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí. - Câu 3 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, biểu đồ phù hợp để ____.
A. thay dữ liệu gốc
B. mã hóa mật khẩu
C. trực quan hóa xu hướng hoặc so sánh
D. xóa ngoại lệ Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước. - Câu 4 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, sắp xếp dữ liệu giúp ____.
A. tạo dữ liệu mới
B. xóa công thức
C. tăng kích thước tệp
D. đưa bản ghi theo thứ tự tiêu chí Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót. - Câu 5 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, lọc dữ liệu dùng để ____.
A. chỉ hiển thị bản ghi thỏa điều kiện
B. xóa bản ghi khác
C. đổi kiểu dữ liệu
D. tạo virus Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải. - Câu 6 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, khi vẽ biểu đồ, cần ghi ____.
A. mật khẩu
B. tiêu đề, đơn vị và nhãn phù hợp
C. tên thiết bị duy nhất
D. không gì Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Tạo bảng điểm 5 bạn lớp 11; nêu công thức tính tổng và trung bình. Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.
- Bài 2 (1,5 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, giải thích khi nào nên dùng biểu đồ cột và biểu đồ đường. Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
- Bài 3 (2,0 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, nêu một lỗi có thể làm biểu đồ gây hiểu lầm. Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.
- Bài 4 (2,0 điểm). Trong tình huống Sân trường đối chiếu, Trong tình huống học tập lớp 11 về dữ liệu-bảng tính và trực quan hóa, đề xuất quy trình kiểm tra bảng tính trước khi nộp. Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Công thức bảng tính bắt đầu bằng =. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
- Câu 2: B. Công thức liên kết ô. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
- Câu 3: C. Biểu đồ hỗ trợ đọc dữ liệu. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
- Câu 4: D. Sắp xếp làm thay đổi thứ tự hiển thị. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
- Câu 5: A. Lọc dữ liệu không nhất thiết xóa các bản ghi. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
- Câu 6: B. Nhãn giúp tránh hiểu sai. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Dùng SUM và AVERAGE hoặc phép cộng/chia phù hợp. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
- Bài 2. Cột cho so sánh nhóm; đường cho xu hướng theo thời gian. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
- Bài 3. Trục bị cắt, đơn vị thiếu, khoảng thời gian khác, chọn lọc dữ liệu… Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
- Bài 4. Kiểm tra dữ liệu đầu vào, công thức, tham chiếu, định dạng, đơn vị và vài giá trị bằng tính tay. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
Nhận xét
Đề theo bối cảnh Sân trường đối chiếu đã bổ sung yêu cầu kiểm chứng hoặc đối chiếu ngay trong từng nhiệm vụ, tránh kiểu chỉ thay số mà giữ nguyên cách suy luận.
