Ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học: Đề số 18 năm 2026 có đáp án chi tiết

Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học số 18 là đề tự biên soạn để luyện tập và tham khảo, không phải đề thi chính thức; bối cảnh xuyên suốt là thiết kế mô hình trường học.

ĐỀ ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN HÓA HỌC – ĐỀ SỐ 18

Thời gian làm bài gợi ý: 50 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn – 3,0 điểm

  1. Câu 1 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, dung dịch pH nhỏ hơn 7 có môi trường?
    A. bazơ
    B. trung tính
    C. axit
    D. luôn là muối
  2. Câu 2 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, chất khử trong phản ứng oxi hóa-khử là chất?
    A. nhận electron
    B. không đổi số oxi hóa
    C. chỉ tạo kết tủa
    D. nhường electron
  3. Câu 3 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, liên kết trong H2 chủ yếu là?
    A. cộng hóa trị không cực
    B. ion
    C. kim loại
    D. hiđro
  4. Câu 4 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, điện phân là quá trình?
    A. chỉ đun nóng
    B. dùng dòng điện một chiều gây phản ứng oxi hóa-khử
    C. chỉ pha loãng
    D. chỉ kết tinh
  5. Câu 5 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, polyme là chất có?
    A. chỉ một nguyên tử
    B. luôn tan trong nước
    C. phân tử khối lớn gồm nhiều mắt xích lặp lại
    D. luôn là chất khí
  6. Câu 6 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, tăng nhiệt độ cân bằng thu nhiệt thường làm cân bằng chuyển theo?
    A. chiều tỏa nhiệt
    B. không đổi trong mọi trường hợp
    C. chiều không tạo sản phẩm
    D. chiều thu nhiệt
  7. Câu 7 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, dung dịch pH nhỏ hơn 7 có môi trường?
    A. axit
    B. bazơ
    C. trung tính
    D. luôn là muối
  8. Câu 8 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, chất khử trong phản ứng oxi hóa-khử là chất?
    A. nhận electron
    B. nhường electron
    C. không đổi số oxi hóa
    D. chỉ tạo kết tủa
  9. Câu 9 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, liên kết trong H2 chủ yếu là?
    A. ion
    B. kim loại
    C. cộng hóa trị không cực
    D. hiđro
  10. Câu 10 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, điện phân là quá trình?
    A. chỉ đun nóng
    B. chỉ pha loãng
    C. chỉ kết tinh
    D. dùng dòng điện một chiều gây phản ứng oxi hóa-khử
  11. Câu 11 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, polyme là chất có?
    A. phân tử khối lớn gồm nhiều mắt xích lặp lại
    B. chỉ một nguyên tử
    C. luôn tan trong nước
    D. luôn là chất khí
  12. Câu 12 (0,25 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, tăng nhiệt độ cân bằng thu nhiệt thường làm cân bằng chuyển theo?
    A. chiều tỏa nhiệt
    B. chiều thu nhiệt
    C. không đổi trong mọi trường hợp
    D. chiều không tạo sản phẩm

Phần II. Đúng/Sai – 2,0 điểm

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét phản ứng
    a) Cần cân bằng phương trình trước tính theo mol.
    b) Nhiệt độ có thể ảnh hưởng tốc độ phản ứng.
    c) Mọi phản ứng đều một chiều.
    d) pH không liên quan axit-bazơ.
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét dung dịch
    a) Nồng độ mol liên hệ số mol và thể tích.
    b) Pha loãng làm giảm nồng độ nếu chất tan không đổi.
    c) Thêm dung môi luôn tăng nồng độ.
    d) Dung dịch trung tính có pH=0.
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét phản ứng
    a) Cần cân bằng phương trình trước tính theo mol.
    b) Nhiệt độ có thể ảnh hưởng tốc độ phản ứng.
    c) Mọi phản ứng đều một chiều.
    d) pH không liên quan axit-bazơ.
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, xét dung dịch
    a) Nồng độ mol liên hệ số mol và thể tích.
    b) Pha loãng làm giảm nồng độ nếu chất tan không đổi.
    c) Thêm dung môi luôn tăng nồng độ.
    d) Dung dịch trung tính có pH=0.

Phần III. Trả lời ngắn – 5,0 điểm

  1. Câu 1 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, tính số mol của 18 g H2O, M=18 g/mol.
  2. Câu 2 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, dung dịch pH=3. Tính [H+].
  3. Câu 3 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, cân bằng Fe + O2 → Fe2O3.
  4. Câu 4 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, nêu chất oxi hóa trong Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu.
  5. Câu 5 (1,0 điểm). Trong bối cảnh thiết kế mô hình trường học, nêu cách tách NaCl khỏi dung dịch NaCl.

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

Đáp án Phần I

  1. Câu 1: C. pH<7 là môi trường axit.
  2. Câu 2: D. Chất khử nhường electron.
  3. Câu 3: A. Hai nguyên tử H dùng chung cặp electron.
  4. Câu 4: B. Điện phân do dòng điện một chiều gây ra.
  5. Câu 5: C. Polyme có mạch gồm nhiều mắt xích.
  6. Câu 6: D. Theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê.
  7. Câu 7: A. pH<7 là môi trường axit.
  8. Câu 8: B. Chất khử nhường electron.
  9. Câu 9: C. Hai nguyên tử H dùng chung cặp electron.
  10. Câu 10: D. Điện phân do dòng điện một chiều gây ra.
  11. Câu 11: A. Polyme có mạch gồm nhiều mắt xích.
  12. Câu 12: B. Theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê.

Đáp án Phần II

  1. Câu 1: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Hai mệnh đề đầu đúng.
  2. Câu 2: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Pha loãng làm giảm nồng độ; trung tính gần pH 7.
  3. Câu 3: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Hai mệnh đề đầu đúng.
  4. Câu 4: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Pha loãng làm giảm nồng độ; trung tính gần pH 7.

Đáp án Phần III

  1. Câu 1: 1 mol. n=m/M.
  2. Câu 2: 10^-3 mol/L. [H+]=10^-pH.
  3. Câu 3: 4Fe + 3O2 → 2Fe2O3. Bảo toàn nguyên tử.
  4. Câu 4: Cu2+. Cu2+ nhận electron.
  5. Câu 5: Cô cạn hoặc kết tinh. Loại dung môi để thu chất tan.

Nhận xét

Đề kết hợp phản ứng, dung dịch và thao tác định lượng; cần cân bằng phương trình trước khi tính.

Updated: 13/08/2026 — 01:12

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *