Đề ôn thi giữa học kì 1 Sinh học lớp 12 số 2 là đề tự biên soạn, tập trung vào cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể; phạm vi thực tế có thể thay đổi theo tiến độ dạy học của từng trường.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 12 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Khi giải nhiệm vụ về cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, phiên mã tạo gì?
A. RNA từ khuôn DNA
B. prôtêin trực tiếp
C. lipit
D. ATP - Câu 2 (0,5 điểm). Ở tình huống ôn tập về cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, dịch mã diễn ra ở đâu?
A. lizôxôm
B. ribôxôm
C. Golgi
D. màng tế bào - Câu 3 (0,5 điểm). Vận dụng phần cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, một codon có bao nhiêu nuclêôtit?
A. 2
B. 4
C. 3
D. 1 - Câu 4 (0,5 điểm). Aa×aa cho tỉ lệ aa bao nhiêu?
A. 1/4
B. 3/4
C. 1
D. 1/2 - Câu 5 (0,5 điểm). Trong bài thực hành liên quan cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, dòng gen là gì?
A. trao đổi alen giữa quần thể
B. tạo alen mới như đột biến
C. xóa chọn lọc
D. nhân đôi DNA - Câu 6 (0,5 điểm). Khi giải nhiệm vụ về cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, đột biến mất 1 nuclêôtit vùng mã hóa có thể gây gì?
A. không đổi khung chắc chắn
B. dịch khung
C. tạo thêm NST
D. không ảnh hưởng
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Ở một bài vận dụng về cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, phân biệt đột biến và dòng gen.
- Bài 2 (1,5 điểm). Vận dụng phần cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, nêu dòng thông tin cơ bản từ gen tới prôtêin.
- Bài 3 (2,0 điểm). Trong tình huống học tập về cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, aa×Aa cho tỉ lệ kiểu gen nào?
- Bài 4 (2,0 điểm). Xét kiến thức thuộc chủ đề cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể, vì sao mất một nuclêôtit có thể gây ảnh hưởng lớn?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. RNA polymerase tổng hợp RNA.
- Câu 2: B. Ribôxôm là nơi dịch mã.
- Câu 3: C. Codon là bộ ba.
- Câu 4: D. Một nửa giao tử từ Aa mang a.
- Câu 5: A. Dòng gen di chuyển alen.
- Câu 6: B. Mất 1 nt có thể dịch khung.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Đột biến tạo biến thể mới; dòng gen chuyển alen giữa quần thể.
- Bài 2. DNA→RNA qua phiên mã; mRNA→chuỗi polypeptit qua dịch mã.
- Bài 3. 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa.
- Bài 4. Có thể làm dịch khung và đổi nhiều codon phía sau.
Nhận xét
Đề số 2 ưu tiên cơ chế di truyền, quy luật Mendel và tiến hóa quần thể; sau khi chữa, học sinh nên phân loại lỗi theo kiến thức, đọc đề, thao tác và trình bày để ôn giữa học kì 1 hiệu quả hơn.
