Ôn thi giữa học kì 2 Toán lớp 11: Đề số 2 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Đề ôn thi giữa học kì 2 Toán lớp 11 số 2 là đề tự biên soạn, tập trung vào dãy số, giới hạn, đạo hàm và xác suất; học sinh cần đối chiếu phạm vi thực tế với tiến độ dạy học của trường.

ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN LỚP 11 – ĐỀ SỐ 2

Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm

Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, CSC u1=5, d=4 có u10=____.
    A. 41
    B. 45
    C. 37
    D. 36 Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, CSN u1=4, q=2 có u5=____.
    A. 32
    B. 64
    C. 128
    D. 16 Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, lim(n→∞) 30/n = ____.
    A. 30
    B. 1
    C. 0
    D. ∞ Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, lim(n→∞) (8n+1)/(3n-1) bằng tỉ số hệ số bậc nhất.
    A. 8
    B. 3
    C. 1
    D. 2.667 Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, (x^7)’ = ____.
    A. 7x^6
    B. x^6
    C. 6x^7
    D. 7x Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, Chọn ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 28; xác suất chọn số chẵn bằng ____.
    A. 1/3
    B. 1/2
    C. 2/3
    D. 1/4 Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.

Phần II. Tự luận – 7,0 điểm

  1. Bài 1 (1,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, CSC u1=7, d=5. Tính u15 và S15. Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
  2. Bài 2 (1,5 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, CSN u1=24, q=1/2. Tính u7. Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.
  3. Bài 3 (2,0 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, Tính lim(n→∞) (18n²-4n+1)/(6n²+5). Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
  4. Bài 4 (2,0 điểm). Trong tình huống Góc học tập thử nghiệm, Đạo hàm y=5x^5-6x^3+4x²+1. Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. u_n=u1+(n-1)d. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
  2. Câu 2: B. u5=u1q^4. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
  3. Câu 3: C. Hằng số chia n tiến về 0. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
  4. Câu 4: D. Chia tử và mẫu cho n. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
  5. Câu 5: A. Quy tắc đạo hàm lũy thừa. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
  6. Câu 6: B. Trong một dãy từ 1 đến số chẵn, một nửa là số chẵn. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Dùng u_n=u1+(n-1)d và S_n=n(u1+u_n)/2. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
  2. Bài 2. u7=u1(1/2)^6. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
  3. Bài 3. Lấy tỉ số hệ số của n². Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
  4. Bài 4. Áp dụng quy tắc đạo hàm từng hạng tử. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.

Nhận xét

Đề theo bối cảnh Góc học tập thử nghiệm đã bổ sung yêu cầu kiểm chứng hoặc đối chiếu ngay trong từng nhiệm vụ, tránh kiểu chỉ thay số mà giữ nguyên cách suy luận.

Updated: 12/08/2026 — 21:11

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *