Bài ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 10 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Carbohydrate đơn giản có đơn vị cơ bản ____.
A. monosaccharide
B. amino acid
C. nucleotide
D. fatty acid - Câu 2 (0,5 điểm). Phospholipid là thành phần quan trọng của ____.
A. màng sinh chất
B. DNA
C. ribosome duy nhất
D. thành tế bào duy nhất - Câu 3 (0,5 điểm). Nhân tế bào nhân thực chứa phần lớn ____.
A. DNA
B. ATP
C. cellulose
D. glycogen duy nhất - Câu 4 (0,5 điểm). Lưới nội chất hạt có nhiều ____.
A. ribosome
B. lục lạp
C. centromere
D. flagella - Câu 5 (0,5 điểm). Thẩm thấu là di chuyển của ____.
A. nước qua màng bán thấm
B. protein lớn
C. ion ngược gradient luôn
D. DNA - Câu 6 (0,5 điểm). ATP giải phóng năng lượng khi ____.
A. thủy phân phosphate ngoài cùng
B. DNA nhân đôi
C. nước đông
D. protein biến tính - Câu 7 (0,5 điểm). Hô hấp tế bào nhằm ____.
A. chuyển năng lượng chất hữu cơ thành ATP
B. tạo DNA trực tiếp
C. làm mất nước
D. tạo thành tế bào - Câu 8 (0,5 điểm). Enzyme biến tính khi ____.
A. cấu trúc không gian bị thay đổi mạnh
B. cơ chất tăng nhẹ
C. ATP xuất hiện
D. nước tinh khiết
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Vì sao phospholipid tạo lớp kép trong nước?
- Bài 2 (1,5 điểm). Tế bào đặt trong dung dịch ưu trương thay đổi thế nào?
- Bài 3 (1,5 điểm). Phân biệt ribosome và ti thể.
- Bài 4 (1,5 điểm). Vì sao nhiệt quá cao làm enzyme hoạt động kém?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Đường đơn là đơn vị nhiều carbohydrate.
- Câu 2: A. Màng có lớp kép phospholipid.
- Câu 3: A. Nhân chứa vật chất di truyền chủ yếu.
- Câu 4: A. Ribosome bám trên RER.
- Câu 5: A. Osmosis là khuếch tán nước.
- Câu 6: A. ATP→ADP+Pi.
- Câu 7: A. ATP cung cấp năng lượng.
- Câu 8: A. Mất cấu hình trung tâm hoạt động.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Đầu ưa nước hướng ra nước, đuôi kị nước quay vào trong, tạo cấu trúc ổn định.
- Bài 2. Nước đi ra; tế bào động vật co, tế bào thực vật có thể co nguyên sinh.
- Bài 3. Ribosome tổng hợp protein; ti thể hô hấp hiếu khí và tạo nhiều ATP.
- Bài 4. Nhiệt làm biến đổi cấu trúc protein và trung tâm hoạt động.
Nhận xét
Đề số 2 có câu nhận biết, giải thích và vận dụng. Học sinh cần ghi đúng công thức, thuật ngữ và đơn vị; phần giải thích nên nêu nguyên nhân thay vì chỉ nêu hiện tượng.
