Ôn thi học kì 1 Sinh học lớp 10: Đề số 4 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Bài ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 10 – ĐỀ SỐ 4

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1 (0,75 điểm). Carbohydrate đơn giản như glucose thuộc nhóm ____.
    A. monosaccharide
    B. protein
    C. lipid
    D. nucleotide
  2. Câu 2 (0,75 điểm). Phospholipid là thành phần quan trọng của ____.
    A. màng sinh chất
    B. DNA
    C. ribosome duy nhất
    D. thành cellulose duy nhất
  3. Câu 3 (0,75 điểm). Màng sinh chất có tính ____.
    A. thấm chọn lọc
    B. thấm mọi chất như nhau
    C. không có protein
    D. rắn tuyệt đối
  4. Câu 4 (0,75 điểm). Thẩm thấu là sự di chuyển chủ yếu của ____.
    A. nước qua màng bán thấm
    B. protein
    C. DNA
    D. oxygen không qua màng
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Ti thể liên quan mạnh tới ____.
    A. hô hấp tế bào
    B. quang hợp
    C. nhân đôi chromosome duy nhất
    D. tổng hợp cellulose
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Ribosome có vai trò ____.
    A. tổng hợp protein
    B. lọc máu
    C. tạo lipid duy nhất
    D. lưu trữ DNA duy nhất

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1 (1,5 điểm). Giải thích vì sao tế bào thực vật trong dung dịch nhược trương thường không vỡ dễ như tế bào động vật.
  2. Bài 2 (1,5 điểm). Phân biệt khuếch tán và vận chuyển chủ động.
  3. Bài 3 (1,5 điểm). Nêu vai trò của ti thể và ribosome.
  4. Bài 4 (1,5 điểm). Vì sao nhiệt độ quá cao có thể làm enzyme mất hoạt tính?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Glucose is a monosaccharide.
  2. Câu 2: A. Cell membrane contains phospholipid bilayer.
  3. Câu 3: A. Selective permeability.
  4. Câu 4: A. Osmosis concerns water.
  5. Câu 5: A. Mitochondria produce ATP via respiration.
  6. Câu 6: A. Protein synthesis.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Nước vào tế bào nhưng thành tế bào cứng tạo áp lực chống lại sự trương quá mức.
  2. Bài 2. Khuếch tán đi theo gradient, không cần ATP trực tiếp; vận chuyển chủ động có thể đi ngược gradient và cần năng lượng/protein.
  3. Bài 3. Ti thể tạo phần lớn ATP qua hô hấp; ribosome dịch mã để tạo protein.
  4. Bài 4. Nhiệt có thể phá các tương tác duy trì cấu trúc không gian, làm biến đổi trung tâm hoạt động.

Nhận xét

Đề số này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Học sinh nên làm trọn đề, sau đó chữa theo từng câu và ghi lại nguyên nhân của lỗi.

Updated: 13/08/2026 — 12:20

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *