Ôn thi giữa học kì 2 Toán lớp 3: Đề số 1 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Đề ôn thi giữa học kì 2 Toán lớp 3 số 1 là đề tự biên soạn, tập trung vào phép tính nhiều chữ số, phân số đơn giản, chu vi và diện tích; học sinh cần đối chiếu phạm vi thực tế với tiến độ dạy học của trường.

ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN LỚP 3 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 45 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm

Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, 4337+1733=____.
    A. 6070
    B. 6170
    C. 5970
    D. 6080 Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, 6537-1733=____.
    A. 4704
    B. 4804
    C. 4904
    D. 4814 Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, 222×3=____.
    A. 444
    B. 888
    C. 666
    D. 696 Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, 744:6=____.
    A. 128
    B. 120
    C. 6
    D. 124 Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, Một phần 5 của 45 là ____.
    A. 9
    B. 5
    C. 8
    D. 10 Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, Hình chữ nhật dài 13 cm, rộng 8 cm có chu vi ____ cm.
    A. 104
    B. 42
    C. 21
    D. 26 Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.

Phần II. Tự luận – 7,0 điểm

  1. Bài 1 (1,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, Đặt tính: 5689+2452; 9025-4700. Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
  2. Bài 2 (1,5 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, Tìm x: x×6=762; x:5=19. Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
  3. Bài 3 (2,0 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, Có 8 hộp, mỗi hộp 33 chai. Đã dùng 99 chai. Còn lại bao nhiêu? Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.
  4. Bài 4 (2,0 điểm). Trong tình huống Sân ga đối chiếu, Hình chữ nhật dài 19 cm, rộng 10 cm. Tính chu vi và diện tích. Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Cộng các số nhiều chữ số. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
  2. Câu 2: B. Trừ theo hàng. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
  3. Câu 3: C. Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
  4. Câu 4: D. Chia số có ba chữ số. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
  5. Câu 5: A. Lấy số đã cho chia cho số phần bằng nhau. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
  6. Câu 6: B. Chu vi bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. 8141; 4325. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
  2. Bài 2. x=127; x=95. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
  3. Bài 3. Tổng 264 chai; còn 165 chai. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
  4. Bài 4. Chu vi=58 cm; diện tích=190 cm². Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.

Nhận xét

Đề theo bối cảnh Sân ga đối chiếu đã bổ sung yêu cầu kiểm chứng hoặc đối chiếu ngay trong từng nhiệm vụ, tránh kiểu chỉ thay số mà giữ nguyên cách suy luận.

Updated: 13/08/2026 — 01:10

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *