Đề ôn thi học sinh giỏi Tiếng Việt lớp 4 số 2 là đề tự biên soạn để luyện tập nâng cao; không phải đề thi chính thức của một địa phương hay kỳ thi cụ thể.
ĐỀ ÔN THI HỌC SINH GIỎI TIẾNG VIỆT LỚP 4 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm tham khảo: 20 điểm
- Bài 1 (4 điểm). Đọc ngữ liệu sau và nêu hai chi tiết cho thấy nhóm làm việc có kế hoạch:
Trong một buổi chiều, nhóm học sinh lớp 4 cùng chăm sóc vườn trường. Các bạn phát hiện chiếc hộp sách cũ chưa được sắp xếp hợp lí. Thay vì làm ngay theo ý một người, cả nhóm quan sát, ghi lại vấn đề rồi thử hai cách khác nhau. Sau khi so sánh kết quả, các bạn chọn cách thuận tiện hơn và viết hướng dẫn để những nhóm sau có thể tiếp tục.
- Bài 2 (4 điểm). Phân tích tác dụng của các từ ngữ chỉ trình tự trong ngữ liệu và chỉ ra quan hệ giữa các hành động; trong đề số 2, hãy trình bày ít nhất một bước kiểm tra kết quả.
- Bài 3 (4 điểm). Viết lại một câu trong ngữ liệu thành câu có trạng ngữ chỉ mục đích, vẫn giữ đúng ý; trong đề số 2, hãy trình bày ít nhất một bước kiểm tra kết quả.
- Bài 4 (4 điểm). Từ câu chuyện, viết đoạn văn khoảng 120 chữ bàn về việc thử nghiệm trước khi lựa chọn một cách làm; trong đề số 2, hãy trình bày ít nhất một bước kiểm tra kết quả.
- Bài 5 (4 điểm). Tìm và sửa hai lỗi diễn đạt trong câu sau: “Nhờ cùng nhau hợp tác tập thể nên công việc được hoàn thành xong một cách nhanh chóng nhất.”; trong đề số 2, hãy trình bày ít nhất một bước kiểm tra kết quả.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN CHI TIẾT
- Bài 1. Có thể chọn các chi tiết: quan sát trước; ghi lại vấn đề; thử hai cách; so sánh kết quả rồi mới chọn. Mỗi ý phải gắn trực tiếp với ngữ liệu.
- Bài 2. Các từ như “thay vì”, “sau khi”, “rồi” giúp sắp xếp hành động theo trình tự và cho thấy quyết định được đưa ra sau bước quan sát – thử – so sánh.
- Bài 3. Ví dụ: “Để những nhóm sau có thể tiếp tục thuận lợi, các bạn viết một bản hướng dẫn ngắn.” Câu khác đúng ngữ pháp và đúng nghĩa vẫn được chấp nhận.
- Bài 4. Đoạn văn cần nêu luận điểm rõ: thử nghiệm giúp giảm quyết định cảm tính, phát hiện điểm chưa phù hợp và tạo căn cứ so sánh. Có thể đưa một ví dụ thực tế ở lớp hoặc gia đình.
- Bài 5. Câu có hiện tượng lặp nghĩa: “cùng nhau/hợp tác/tập thể” và “hoàn thành/xong”. Có thể sửa: “Nhờ hợp tác tốt, cả nhóm hoàn thành công việc nhanh chóng.”
Nhận xét
Đề chú trọng đọc hiểu, liên kết câu, sửa lỗi diễn đạt và viết đoạn có lập luận; khi làm bài cần bám sát ngữ liệu thay vì trả lời chung chung.
