Ôn thi học kì 1 Vật lí lớp 10: Đề số 6 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Bài ôn thi học kì 1 môn Vật lí lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 VẬT LÍ LỚP 10 – ĐỀ SỐ 6

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1 (0,75 điểm). Quãng đường là đại lượng ____.
    A. vô hướng
    B. vectơ
    C. không đơn vị
    D. luôn âm
  2. Câu 2 (0,75 điểm). Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc ____.
    A. không đổi
    B. tăng đều
    C. giảm đều
    D. bằng 0 luôn
  3. Câu 3 (0,75 điểm). Định luật III Newton nói hai lực tương tác ____.
    A. cùng độ lớn, ngược chiều và đặt lên hai vật khác nhau
    B. cùng đặt lên một vật
    C. luôn triệt tiêu trên một vật
    D. không bằng nhau
  4. Câu 4 (0,75 điểm). Lực ma sát nghỉ có thể ____.
    A. thay đổi độ lớn tới một giá trị cực đại
    B. luôn bằng μN
    C. luôn bằng 0
    D. luôn bằng trọng lực
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Động năng tăng khi ____.
    A. khối lượng hoặc tốc độ tăng
    B. độ cao tăng duy nhất
    C. thời gian tăng
    D. nhiệt độ giảm
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Công suất càng lớn nghĩa là ____.
    A. thực hiện cùng công trong thời gian ngắn hơn
    B. công luôn lớn hơn
    C. lực luôn lớn hơn
    D. không liên quan thời gian

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1 (1,5 điểm). Xe đi 12 m/s rồi tăng lên 24 m/s trong 8 s. Tính gia tốc trung bình.
  2. Bài 2 (1,5 điểm). Một vật 10 kg chịu hợp lực 50 N. Tính gia tốc.
  3. Bài 3 (1,5 điểm). Vật 4 kg chuyển động 6 m/s. Tính động năng.
  4. Bài 4 (1,5 điểm). Máy thực hiện 36 000 J trong 45 s. Tính công suất.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Quãng đường là đại lượng vô hướng.
  2. Câu 2: A. Chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi.
  3. Câu 3: A. Hai lực trong cặp lực và phản lực có cùng độ lớn, ngược chiều và tác dụng lên hai vật khác nhau.
  4. Câu 4: A. Lực ma sát nghỉ có thể thay đổi độ lớn để chống lại xu hướng trượt, đến một giá trị cực đại.
  5. Câu 5: A. K=1/2mv².
  6. Câu 6: A. Công suất cho biết tốc độ thực hiện công.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. a=(24-12)/8=1,5 m/s².
  2. Bài 2. a=5 m/s².
  3. Bài 3. K=1/2×4×36=72 J.
  4. Bài 4. P=800 W.

Nhận xét

Đề này thay dữ kiện và cách hỏi so với các đề trước. Khi chữa, học sinh nên xác định rõ lỗi do kiến thức, đọc đề, tính toán hay cách diễn đạt.

Updated: 13/08/2026 — 12:20

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *