Bài ôn thi học kì 1 môn Vật lí lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 VẬT LÍ LỚP 10 – ĐỀ SỐ 7
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1 (1 điểm). Gia tốc là đại lượng biểu thị ____.
A. mức thay đổi vận tốc theo thời gian
B. quãng đường
C. khối lượng
D. công suất - Câu 2 (1 điểm). Chuyển động thẳng chậm dần đều có gia tốc ____.
A. cùng chiều vận tốc
B. ngược chiều vận tốc
C. bằng 0
D. không đổi hướng bất kỳ - Câu 3 (1 điểm). Hợp lực tác dụng lên vật bằng ____.
A. m/v
B. mv
C. ma
D. F/t - Câu 4 (1 điểm). Trọng lực gần mặt đất có độ lớn xấp xỉ ____.
A. m/g
B. g/m
C. mv
D. mg - Câu 5 (1 điểm). Công của lực cùng hướng chuyển động là ____.
A. Fs
B. F/s
C. s/F
D. Ft - Câu 6 (1 điểm). Cơ năng của vật có thể gồm ____.
A. chỉ nhiệt năng
B. động năng và thế năng
C. chỉ điện năng
D. chỉ âm năng
Phần II. Tự luận
- Bài 1 (1 điểm). Xe tăng từ 6 m/s lên 18 m/s trong 4 s. Tính gia tốc.
- Bài 2 (1 điểm). Vật 12 kg chịu hợp lực 36 N. Tính gia tốc.
- Bài 3 (1 điểm). Vật 5 kg chuyển động 8 m/s. Tính động năng.
- Bài 4 (1 điểm). Nâng vật 20 kg lên 3 m, lấy g=10 m/s². Tính độ tăng thế năng.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Gia tốc cho biết vận tốc thay đổi nhanh hay chậm theo thời gian.
- Câu 2: B. Khi chậm dần, gia tốc ngược hướng vận tốc.
- Câu 3: C. Theo định luật II Newton, Fhợp=ma.
- Câu 4: D. P=mg.
- Câu 5: A. A=Fs khi lực cùng hướng với độ dời.
- Câu 6: B. Cơ năng là tổng động năng và thế năng trong mô hình phù hợp.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. a=(18-6)/4=3 m/s².
- Bài 2. a=3 m/s².
- Bài 3. K=1/2×5×64=160 J.
- Bài 4. ΔWt=20×10×3=600 J.
Nhận xét
Đề dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Sau khi chữa, học sinh nên đánh dấu rõ lỗi do kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hay cách trình bày.
