Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 10 – ĐỀ SỐ 10
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1 (1 điểm). 9x+1≥37 ⇒ ____.
A. x≥4
B. x≤4
C. x>4
D. x<4 - Câu 2 (1 điểm). f(x)=x²-8x+15 có f(3)=____.
A. 1
B. 0
C. 3
D. 6 - Câu 3 (1 điểm). x²-15x+56=0 có nghiệm ____.
A. 4,11
B. 5,10
C. 7,8
D. -7,-8 - Câu 4 (1 điểm). Đỉnh y=x²-18x+50 có hoành độ ____.
A. -9
B. 18
C. 5
D. 9 - Câu 5 (1 điểm). Vectơ (9;3)+(-4;-6)=____.
A. (5;-3)
B. (13;9)
C. (5;3)
D. (9;-3) - Câu 6 (1 điểm). A(-2;1),B(4;9), AB=____.
A. 14
B. 10
C. 8
D. √68
Phần II. Tự luận
- Bài 1 (1 điểm). Giải bất phương trình 11x-6≥7x+18.
- Bài 2 (0,75 điểm). Giải x²-18x+77=0.
- Bài 3 (0,75 điểm). Tìm đỉnh y=4x²-24x+7.
- Bài 4 (0,75 điểm). A(-8;6),B(0;0). Tính AB và trung điểm.
- Bài 5 (0,75 điểm). h(t)=-5t²+100t+8. Tìm thời điểm và độ cao cực đại.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 9x≥36⇒x≥4. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. 9-24+15=0. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: C. (x-7)(x-8)=0. Nếu có nhiều bước tính, nên kiểm tra lại từng phép tính từ kết quả cuối về dữ kiện ban đầu.
- Câu 4: D. x=9.
- Câu 5: A. Cộng từng tọa độ.
- Câu 6: B. sqrt(6²+8²)=10.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 4x≥24⇒x≥6.
- Bài 2. (x-7)(x-11)=0⇒x=7 hoặc11.
- Bài 3. x=3; y=36-72+7=-29; I(3;-29).
- Bài 4. AB=10; M(-4;3).
- Bài 5. t=10 s; h=508 m.
Nhận xét
Đề dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Khi chữa bài, học sinh nên ghi rõ lỗi do kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hay cách trình bày.
