Đề ôn thi học kì 1 Toán lớp 2 số 3 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ phần đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 2 – ĐỀ SỐ 3
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. Số gồm 4 chục và 7 đơn vị là ____.
A. 74
B. 47
C. 407
D. 40 - Câu 2. 68 – 25 = ____.
A. 33
B. 43
C. 53
D. 42 - Câu 3. 36 + 47 = ____.
A. 73
B. 83
C. 93
D. 84 - Câu 4. 5 × 4 = ____.
A. 9
B. 20
C. 25
D. 15 - Câu 5. 18 : 3 = ____.
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8 - Câu 6. 1 m = __ cm.
A. 10
B. 100
C. 1000
D. 50 - Câu 7. Đồng hồ chỉ 7 giờ đúng thì kim phút chỉ số ____.
A. 3
B. 6
C. 9
D. 12 - Câu 8. Hình chữ nhật có __ cạnh.
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Đặt tính rồi tính: 57+28; 94-36; 43+39; 80-27.
- Bài 2. Tính: 4×6; 5×7; 24:4; 35:5.
- Bài 3. Một lớp có 26 bạn nữ và 18 bạn nam. Lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?
- Bài 4. Một sợi dây dài 75 cm, cắt đi 28 cm. Còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Bài 5. Có 30 chiếc bánh chia đều vào 5 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu chiếc?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: B. 4 chục là 40, thêm 7 được 47.
- Câu 2: B. 68-25=43.
- Câu 3: B. 36+47=83.
- Câu 4: B. 5×4=20.
- Câu 5: B. 18 chia 3 được 6.
- Câu 6: B. 1 m=100 cm.
- Câu 7: D. Giờ đúng, kim phút ở số 12.
- Câu 8: B. Hình chữ nhật có 4 cạnh.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 57+28=85; 94-36=58; 43+39=82; 80-27=53.
- Bài 2. 24; 35; 6; 7.
- Bài 3. 26+18=44. Đáp số: 44 học sinh.
- Bài 4. 75-28=47 cm.
- Bài 5. 30:5=6. Đáp số: 6 chiếc bánh.
Nhận xét
Đề số 3 tăng mức độ vận dụng vừa phải và thay đổi dạng hỏi so với hai đề trước. Học sinh nên trình bày phép tính, đơn vị và kết luận rõ ràng.
Lưu ý khi tự chấm: Với câu tự luận, cách làm khác đáp án mẫu vẫn có thể đúng nếu lập luận hợp lí và kết quả phù hợp. Hãy kiểm tra từng bước, không chỉ so đáp số cuối.
