Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 2 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 2 – ĐỀ SỐ 7
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,75 điểm). Số 94 gồm ____.
A. 9 chục và 4 đơn vị
B. 4 chục và 9 đơn vị
C. 94 chục
D. 9 đơn vị - Câu 2 (0,75 điểm). 58 + 27 = ____.
A. 75
B. 85
C. 95
D. 84 - Câu 3 (0,75 điểm). 81 – 46 = ____.
A. 35
B. 45
C. 34
D. 36 - Câu 4 (0,75 điểm). 4 × 8 = ____.
A. 24
B. 28
C. 32
D. 36 - Câu 5 (0,5 điểm). 42 : 6 = ____.
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9 - Câu 6 (0,5 điểm). 2 m = __ cm.
A. 20
B. 200
C. 2 000
D. 102
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Đặt tính: 69+26; 92-37; 48+35; 80-46.
- Bài 2 (1,25 điểm). Tính: 3×7; 5×9; 28:4; 40:5.
- Bài 3 (1,25 điểm). Thư viện lớp có 38 truyện, cô giáo mang thêm 24 quyển. Có tất cả bao nhiêu?
- Bài 4 (1,25 điểm). Một thanh gỗ dài 86 cm, cắt đi 39 cm. Còn lại?
- Bài 5 (1 điểm). Có 30 quả cam chia đều vào 5 túi. Mỗi túi có bao nhiêu?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 94=90+4. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. 58+27=85. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: A. 81-46=35. Nếu có nhiều bước tính, nên kiểm tra lại từng phép tính từ kết quả cuối về dữ kiện ban đầu.
- Câu 4: C. 4×8=32.
- Câu 5: B. 42 chia 6 bằng 7.
- Câu 6: B. 1 m=100 cm nên 2 m=200 cm.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 95; 55; 83; 34.
- Bài 2. 21; 45; 7; 8.
- Bài 3. 38+24=62 quyển.
- Bài 4. 86-39=47 cm.
- Bài 5. 30:5=6 quả.
Nhận xét
Đề này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Sau khi chữa, học sinh nên đánh dấu câu sai theo nguyên nhân: chưa chắc kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hoặc diễn đạt.
