Đề ôn thi học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 số 1 gồm phần đọc hiểu, kiến thức ngôn ngữ và viết; gợi ý đáp án được đặt sau toàn bộ đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT LỚP 5 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Đọc hiểu – 4,0 điểm
Thư viện trường em không lớn nhưng luôn yên tĩnh và sáng sủa. Mỗi giờ ra chơi, nhiều bạn ghé vào tìm sách. Có bạn thích truyện khoa học, có bạn chọn sách lịch sử, còn em thường đọc những câu chuyện về các nhà thám hiểm. Cô thủ thư luôn nhắc chúng em đặt sách đúng vị trí. Nhờ đọc sách đều đặn, em thấy mình đặt được nhiều câu hỏi hơn về thế giới xung quanh.
- Thư viện được miêu tả bằng những từ nào?
- Người kể thích đọc loại sách gì?
- Cô thủ thư nhắc học sinh điều gì?
- Đọc sách đều đặn giúp người kể thay đổi như thế nào?
- Câu cuối cho thấy lợi ích nào của việc đọc?
- Tìm hai từ dùng để liên kết ý trong đoạn.
- Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu “Cô thủ thư luôn nhắc chúng em đặt sách đúng vị trí.”
- Viết 3 câu giới thiệu một cuốn sách em thích.
Phần II. Kiến thức Tiếng Việt – 2,0 điểm
- Xác định chủ ngữ/vị ngữ.
- Tìm quan hệ từ hoặc từ nối.
- Tìm một từ nhiều nghĩa hoặc giải thích nghĩa từ theo ngữ cảnh.
- Viết một câu ghép có từ nối “vì… nên…”.
- Sửa một câu lặp từ do em tự đặt.
Phần III. Viết – 4,0 điểm
Đề bài: Viết đoạn 10–12 câu giới thiệu một cuốn sách hoặc loại sách em yêu thích.
GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Phần I. Đọc hiểu
- Yên tĩnh, sáng sủa.
- Những câu chuyện về các nhà thám hiểm.
- Đặt sách đúng vị trí.
- Người kể biết đặt nhiều câu hỏi hơn về thế giới.
- Mở rộng hiểu biết và khơi gợi tò mò.
- Ví dụ: nhưng, còn, nhờ.
- Chủ ngữ: Cô thủ thư; vị ngữ: luôn nhắc chúng em đặt sách đúng vị trí.
- Học sinh tự viết, nêu tên sách/chủ đề và lý do yêu thích.
Phần II. Kiến thức Tiếng Việt
- Trong câu đã cho: chủ ngữ “Cô thủ thư”; vị ngữ “luôn nhắc chúng em đặt sách đúng vị trí”.
- Ví dụ: “nhưng”, “còn”, “nhờ”.
- Có thể chọn “mở” trong “mở ra một thế giới mới”: dùng theo nghĩa chuyển, chỉ việc giúp người đọc tiếp cận hiểu biết mới.
- Ví dụ: “Vì em đọc sách đều đặn nên em hiểu thêm nhiều điều.”
- Học sinh tự sửa; cần bỏ từ lặp nhưng giữ nguyên nghĩa câu.
Phần III. Viết
- Giới thiệu tên/cuốn sách hoặc loại sách.
- Nêu nội dung/chủ đề em thích.
- Nói điều em học được.
- Khuyên bạn đọc nếu phù hợp.
Đoạn/bài mẫu tham khảo ngắn: Em thích đọc sách khoa học dành cho thiếu nhi. Những cuốn sách ấy giải thích nhiều hiện tượng như mưa, gió, các hành tinh hay cơ thể con người bằng hình ảnh dễ hiểu. Mỗi lần đọc, em lại có thêm câu hỏi mới. Em thích nhất cảm giác tự tìm được lời giải cho một điều trước đây mình chưa biết.
Nhận xét
Đề yêu cầu học sinh đọc kỹ văn bản, trả lời đúng trọng tâm và trình bày phần viết mạch lạc. Ở phần viết, nên lập ý trước khi làm và kiểm tra lỗi chính tả, diễn đạt sau khi hoàn thành.
