Ôn thi học kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 5: Đề số 1 năm học 2026-2027 có đáp án

Đề ôn thi học kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 5 số 1 là đề tự biên soạn, gồm trắc nghiệm và tự luận; đáp án được đặt sau toàn bộ đề.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 5 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 5,0 điểm

  1. Câu 1. Việt Nam nằm ở khu vực nào của châu Á?
    A. Đông Nam Á
    B. Tây Á
    C. Bắc Á
    D. Trung Á
  2. Câu 2. Đặc điểm nổi bật của lãnh thổ Việt Nam là ____.
    A. kéo dài theo chiều Bắc–Nam và giáp Biển Đông
    B. hoàn toàn không giáp biển
    C. nằm ở Nam Cực
    D. chỉ gồm đảo
  3. Câu 3. Biển có vai trò nào?
    A. Cung cấp tài nguyên, giao thông và du lịch
    B. Không ảnh hưởng khí hậu
    C. Không có sinh vật
    D. Chỉ dùng làm ranh giới
  4. Câu 4. Thiên tai thường gặp ở Việt Nam gồm ____.
    A. bão, lũ, hạn hán
    B. bão tuyết quanh năm
    C. núi lửa phun khắp nơi
    D. băng hà
  5. Câu 5. Hành động phù hợp khi có cảnh báo bão là ____.
    A. Theo dõi hướng dẫn và chủ động phòng tránh
    B. Ra biển xem sóng
    C. Bỏ qua thông tin
    D. Đứng dưới cây lớn
  6. Câu 6. Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 gắn với ____.
    A. Ngô Quyền
    B. Lý Thường Kiệt
    C. Trần Quốc Tuấn
    D. Lê Lợi
  7. Câu 7. Việc dời đô ra Thăng Long gắn với vua ____.
    A. Lý Thái Tổ
    B. Đinh Tiên Hoàng
    C. Gia Long
    D. Tự Đức
  8. Câu 8. Nhà Trần nổi bật với các cuộc kháng chiến chống ____.
    A. Mông–Nguyên
    B. Nam Hán
    C. Thanh
    D. Pháp
  9. Câu 9. Lam Sơn gắn với cuộc khởi nghĩa do ____.
    A. Lê Lợi
    B. Nguyễn Huệ
    C. Ngô Quyền
    D. Hai Bà Trưng
  10. Câu 10. Một cách học lịch sử hiệu quả là ____.
    A. Sắp xếp sự kiện theo thời gian và tìm quan hệ nguyên nhân–kết quả
    B. Chỉ học thuộc số liệu rời rạc
    C. Không dùng bản đồ
    D. Không đối chiếu tư liệu

Phần II. Tự luận – 5,0 điểm

  1. Bài 1. Nêu hai thuận lợi mà vị trí giáp Biển Đông mang lại cho Việt Nam.
  2. Bài 2. Vì sao người dân cần chủ động phòng chống thiên tai?
  3. Bài 3. Nêu ý nghĩa lịch sử cơ bản của chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
  4. Bài 4. Sắp xếp theo thời gian: nhà Trần kháng chiến chống Mông–Nguyên; Ngô Quyền thắng Bạch Đằng; Lý Thái Tổ dời đô ra Thăng Long.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Việt Nam thuộc khu vực Đông Nam Á.
  2. Câu 2: A. Lãnh thổ Việt Nam kéo dài Bắc–Nam và có bờ biển dài.
  3. Câu 3: A. Biển có nhiều giá trị kinh tế và môi trường.
  4. Câu 4: A. Bão, lũ và hạn hán là những thiên tai phổ biến.
  5. Câu 5: A. Cần tuân thủ hướng dẫn phòng chống thiên tai.
  6. Câu 6: A. Ngô Quyền lãnh đạo chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
  7. Câu 7: A. Năm 1010, Lý Công Uẩn dời đô ra Thăng Long.
  8. Câu 8: A. Thế kỉ XIII, nhà Trần ba lần kháng chiến chống Mông–Nguyên.
  9. Câu 9: A. Lê Lợi lãnh đạo khởi nghĩa Lam Sơn.
  10. Câu 10: A. Trình tự thời gian và quan hệ sự kiện giúp hiểu lịch sử.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Có thể nêu: giao thông và giao lưu bằng đường biển; khai thác thủy sản; du lịch; tài nguyên biển; điều hòa khí hậu ở nhiều khu vực.
  2. Bài 2. Thiên tai có thể gây thiệt hại về người, tài sản và sản xuất; chuẩn bị và tuân thủ cảnh báo giúp giảm rủi ro.
  3. Bài 3. Chiến thắng chấm dứt thời kì Bắc thuộc kéo dài, mở ra thời kì độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc.
  4. Bài 4. Bạch Đằng 938 → dời đô Thăng Long 1010 → các cuộc kháng chiến chống Mông–Nguyên thế kỉ XIII.

Nhận xét

Đề yêu cầu học sinh không chỉ nhớ sự kiện và khái niệm mà còn biết giải thích, sắp xếp, liên hệ và vận dụng kiến thức địa lí vào thực tế. Khi làm tự luận, cần nêu ý rõ ràng và dùng dẫn chứng phù hợp.

Updated: 10/08/2026 — 11:19

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *