Bài ôn thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT LỚP 1 – ĐỀ SỐ 4
Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt – 6,0 điểm
Sáng nay, bé An thấy chiếc lá vàng rơi trước cửa. An nhặt lá bỏ vào thùng rồi lấy chổi quét thêm mấy chiếc lá khô. Mẹ đi qua, xoa đầu An và khen con biết giữ sân sạch.
- Câu 1 (1 điểm). An thấy gì trước cửa?
- Câu 2 (1 điểm). An bỏ lá vào đâu?
- Câu 3 (1 điểm). An dùng gì để quét lá?
- Câu 4 (1 điểm). Tìm tiếng có vần ‘ang’.
- Câu 5 (1 điểm). Điền s hoặc x: …ạch sẽ; …ân nhà.
- Câu 6 (1 điểm). Viết một câu có từ ‘sạch’.
Phần II. Viết – 4,0 điểm
Đề bài (4 điểm). Viết 3–4 câu kể một việc em làm để giữ nơi ở sạch sẽ.
HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN
- Câu 1. Một chiếc lá vàng. Câu trả lời cần bám sát ngữ liệu và nêu rõ từ ngữ hoặc chi tiết làm căn cứ. Khi tự kiểm tra, nên đối chiếu yêu cầu của câu hỏi với từng ý đã viết để tránh trả lời thiếu.
- Câu 2. Vào thùng. Khi tự kiểm tra, nên đối chiếu yêu cầu của câu hỏi với từng ý đã viết để tránh trả lời thiếu. Phần diễn đạt được đánh giá cả nội dung, tính mạch lạc và cách dùng từ phù hợp lứa tuổi.
- Câu 3. Chiếc chổi. Phần diễn đạt được đánh giá cả nội dung, tính mạch lạc và cách dùng từ phù hợp lứa tuổi.
- Câu 4. vàng. Câu trả lời cần bám sát ngữ liệu và nêu rõ từ ngữ hoặc chi tiết làm căn cứ.
- Câu 5. sạch sẽ; sân nhà. Khi tự kiểm tra, nên đối chiếu yêu cầu của câu hỏi với từng ý đã viết để tránh trả lời thiếu.
- Câu 6. Ví dụ: Lớp em rất sạch. Phần diễn đạt được đánh giá cả nội dung, tính mạch lạc và cách dùng từ phù hợp lứa tuổi.
Phần viết: Đúng yêu cầu, ý có trình tự, câu rõ nghĩa, chính tả và dấu câu phù hợp lứa tuổi; không bắt buộc giống bài mẫu. Câu trả lời cần bám sát ngữ liệu và nêu rõ từ ngữ hoặc chi tiết làm căn cứ.
Nhận xét
Học sinh cần đọc đúng chi tiết, trả lời ngắn gọn và dành thời gian soát chính tả trước khi nộp.
