Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 1 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 1 – ĐỀ SỐ 15
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Tính nhẩm 2 + 3.
A. 5
B. 4
C. 6
D. 3 - Câu 2 (0,5 điểm). Tính nhẩm 7 – 2.
A. 6
B. 5
C. 4
D. 7 - Câu 3 (0,5 điểm). Số liền sau của 4 là bao nhiêu?
A. 4
B. 6
C. 5
D. 3 - Câu 4 (0,5 điểm). Chọn dấu đúng: 6 __ 7.
A. >
B. =
C. +
D. < - Câu 5 (0,5 điểm). Không đổi dữ kiện, hãy xác định đáp án đúng: Một hình vuông có bao nhiêu cạnh?
A. 4
B. 3
C. 2
D. 5 - Câu 6 (0,5 điểm). Vận dụng kiến thức Toán lớp 1 để trả lời: Dãy 2, 4, 6, … tăng đều mấy đơn vị?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,75 điểm). Tính: 2+3; 7-2; 3+3; 9-3.
- Bài 2 (1,75 điểm). Điền số: __ + 3 = 5; 7 – __ = 5.
- Bài 3 (1,75 điểm). Minh có 2 viên bi, được cho thêm 3 viên. Minh có tất cả bao nhiêu viên?
- Bài 4 (1,75 điểm). Có 7 chiếc kẹo, cho bạn 2 chiếc. Còn lại bao nhiêu?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 2+3=5. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. 7-2=5. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: C. Số liền sau là 5.
- Câu 4: D. Số bên trái bé hơn số bên phải.
- Câu 5: A. Hình vuông có 4 cạnh.
- Câu 6: B. Mỗi số tăng 2.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 5; 5; 6; 6.
- Bài 2. 2 và 2.
- Bài 3. 2+3=5 viên.
- Bài 4. 7-2=5 chiếc.
Nhận xét
Trọng tâm của đề là cộng trừ trong phạm vi 10, so sánh số và nhận biết hình; nếu sai lặp lại cùng một dạng, học sinh nên luyện thêm đúng dạng đó thay vì làm lại toàn bộ.
