Ôn thi học kì 1 Sinh học lớp 10: Đề số 7 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Bài ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 10 – ĐỀ SỐ 7

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1 (1 điểm). Cacbohiđrat gồm các nguyên tố chủ yếu ____.
    A. C,H,O
    B. C,N,P
    C. N,S,O
    D. Fe,Ca,K
  2. Câu 2 (1 điểm). Phospholipit là thành phần chính của ____.
    A. nhiễm sắc thể
    B. màng sinh chất
    C. ribôxôm
    D. thành xenlulozơ
  3. Câu 3 (1 điểm). Khuếch tán thụ động không cần trực tiếp ____.
    A. chênh lệch nồng độ
    B. màng
    C. ATP
    D. phân tử
  4. Câu 4 (1 điểm). Ti thể liên quan tới ____.
    A. quang hợp
    B. dịch mã duy nhất
    C. tạo thành tế bào
    D. hô hấp tế bào
  5. Câu 5 (1 điểm). Ribôxôm thực hiện ____.
    A. tổng hợp prôtêin
    B. nhân đôi DNA
    C. tạo ATP chủ yếu
    D. tiêu hóa nội bào
  6. Câu 6 (1 điểm). Enzym có vai trò ____.
    A. lưu trữ gen
    B. xúc tác sinh học
    C. tạo màng
    D. truyền xung thần kinh duy nhất

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1 (1 điểm). Phân biệt khuếch tán đơn giản và vận chuyển chủ động.
  2. Bài 2 (1 điểm). Vì sao màng tế bào có tính thấm chọn lọc?
  3. Bài 3 (1 điểm). Nêu vai trò của ti thể và ribôxôm.
  4. Bài 4 (1 điểm). Vì sao pH quá cao hoặc quá thấp có thể làm enzym giảm hoạt tính?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Cacbohiđrat chủ yếu gồm C, H và O.
  2. Câu 2: B. Màng sinh chất có lớp kép phospholipit.
  3. Câu 3: C. Vận chuyển thụ động không sử dụng ATP trực tiếp.
  4. Câu 4: D. Ti thể là nơi diễn ra các giai đoạn chính của hô hấp hiếu khí.
  5. Câu 5: A. Ribôxôm là nơi dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptit.
  6. Câu 6: B. Enzym làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Khuếch tán đi theo chênh lệch nồng độ và không dùng ATP trực tiếp; vận chuyển chủ động có thể đi ngược gradient và cần năng lượng.
  2. Bài 2. Lớp phospholipit và các prôtêin màng chỉ cho một số chất đi qua tự do, còn nhiều chất cần kênh, chất tải hoặc cơ chế đặc hiệu.
  3. Bài 3. Ti thể tạo ATP qua hô hấp; ribôxôm tổng hợp prôtêin.
  4. Bài 4. pH làm thay đổi trạng thái ion hóa và cấu trúc không gian của enzym, từ đó ảnh hưởng trung tâm hoạt động.

Nhận xét

Đề dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Sau khi chữa, học sinh nên đánh dấu rõ lỗi do kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hay cách trình bày.

Updated: 13/08/2026 — 12:20

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *