Bộ câu hỏi số 6 luyện sử liệu kết hợp bản đồ theo hình thức đề hoàn chỉnh, phù hợp dùng làm tài liệu tham khảo trước kì kiểm tra.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 – ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Ở hồ sơ di sản và bản đồ, sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời kết hợp với trục nghiêng liên quan trực tiếp tới hiện tượng nào?
A. các mùa
B. ngày đêm duy nhất
C. động đất
D. sóng thần - Câu 2 (0,5 điểm). Ở bản đồ lịch sử địa phương, cách làm phù hợp nhất là gì?
A. chọn nguồn dài hơn
B. đối chiếu tác giả, bối cảnh, mục đích và nguồn khác
C. chọn nguồn có nhiều hình hơn
D. bỏ cả hai nguồn ngay - Câu 3 (0,5 điểm). Ở tuyến tham quan học tập, nguồn nào có thể được xem là sử liệu gốc nếu được tạo ra cùng thời sự kiện?
A. bài tóm tắt viết nhiều năm sau
B. một dự đoán hiện đại
C. nhật kí, thư từ hoặc văn bản đương thời
D. một câu chuyện không rõ nguồn - Câu 4 (0,5 điểm). Ở bảng thời gian và bản đồ, kinh độ và vĩ độ được dùng chủ yếu để làm gì?
A. tính dân số
B. đo thu nhập
C. xác định loại đất duy nhất
D. xác định vị trí địa lí trên bề mặt Trái Đất - Câu 5 (0,5 điểm). Ở chuyên đề dân cư-di sản, khái niệm “tính liên tục và biến đổi” trong lịch sử giúp xem xét điều gì?
A. điều gì được giữ lại và điều gì thay đổi qua thời gian
B. chỉ mốc năm
C. chỉ tên nhân vật
D. chỉ kết quả cuối - Câu 6 (0,5 điểm). Ở hồ sơ vùng, lưu vực sông là gì?
A. chỉ lòng sông chính
B. diện tích đất cung cấp nước cho một hệ thống sông
C. một hồ nhân tạo
D. vùng không có nước
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Từ bảng thời gian và không gian, với một nguồn sử liệu trong hồ sơ lớp 6, hãy nêu ba bước kiểm tra trước khi dùng nguồn đó để kết luận.
- Bài 2 (1,5 điểm). Liên hệ với bảng thời gian và bản đồ, một khu vực có 1 100 000 người trên 2 400 km². Tính mật độ dân số.
- Bài 3 (2,0 điểm). Trong bộ tư liệu vùng lớp 6, giải thích vì sao một sự kiện có thể có nhiều cách diễn giải nhưng không có nghĩa mọi diễn giải đều đáng tin như nhau.
- Bài 4 (2,0 điểm). Liên hệ với hồ sơ vùng, giải thích vì sao cùng một chỉ tiêu địa lí cần được đọc cùng quy mô, thời gian và phạm vi lãnh thổ.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Trục nghiêng và chuyển động quanh Mặt Trời tạo sự thay đổi mùa.
- Câu 2: B. Phê phán và đối chiếu nguồn giúp đánh giá độ tin cậy.
- Câu 3: C. Sử liệu gốc được tạo ra trong hoặc rất gần thời điểm của sự kiện.
- Câu 4: D. Hệ tọa độ địa lí xác định vị trí điểm trên Trái Đất.
- Câu 5: A. Lịch sử vừa có yếu tố tiếp nối vừa có yếu tố biến đổi.
- Câu 6: B. Lưu vực bao gồm toàn bộ diện tích thoát nước về hệ thống sông.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Xác định người tạo và thời điểm; xem mục đích/bối cảnh; đối chiếu ít nhất một nguồn độc lập rồi mới kết luận.
- Bài 2. Mật độ = dân số/diện tích = 458,3 người/km².
- Bài 3. Góc nhìn có thể khác, nhưng diễn giải vẫn phải phù hợp bằng chứng, bối cảnh và logic lịch sử.
- Bài 4. Một tỉ lệ hay giá trị trung bình có thể thay đổi ý nghĩa nếu quy mô, giai đoạn hoặc ranh giới so sánh khác nhau.
Nhận xét
Các câu hỏi xoay quanh sử liệu kết hợp bản đồ; kết quả sẽ hữu ích hơn nếu học sinh ghi lại nguyên nhân của từng lỗi sai.
