Bài ôn thi học kì 1 môn Lịch sử và Địa lí lớp 6 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Sử liệu hiện vật là ____.
A. trống đồng hoặc công cụ cổ
B. một lời dự đoán
C. một quảng cáo mới
D. một ý kiến không nguồn - Câu 2 (0,5 điểm). Nhiều nền văn minh cổ hình thành bên sông vì ____.
A. có nước, phù sa và giao thông
B. không có nông nghiệp
C. không có dân cư
D. chỉ có núi cao - Câu 3 (0,5 điểm). Kim tự tháp gắn nổi bật với văn minh ____.
A. Ai Cập
B. La Mã
C. Nhật Bản
D. Maya hiện đại - Câu 4 (0,5 điểm). Trái Đất tự quay gây ra ____.
A. ngày và đêm luân phiên
B. động đất
C. mùa mưa duy nhất
D. núi lửa - Câu 5 (0,5 điểm). Kinh tuyến gốc có số độ ____.
A. 0°
B. 90°
C. 180°
D. 360° - Câu 6 (0,5 điểm). Tỉ lệ 1:1 000 000, 1 cm trên bản đồ bằng ____.
A. 10 km
B. 1 km
C. 100 km
D. 100 m - Câu 7 (0,5 điểm). Nội lực có thể tạo ____.
A. uốn nếp và đứt gãy
B. mưa phùn
C. sóng biển
D. gió mùa - Câu 8 (0,5 điểm). Ngoại lực gồm các quá trình như ____.
A. phong hóa, xâm thực, bồi tụ
B. tự quay
C. đối lưu lõi
D. tạo từ trường
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Nêu ba câu hỏi để đánh giá một sử liệu.
- Bài 2 (1,5 điểm). Giải thích vì sao sông lớn thuận lợi cho văn minh cổ.
- Bài 3 (1,5 điểm). Bản đồ 1:2 000 000, hai điểm cách 6 cm. Tính khoảng cách thực tế.
- Bài 4 (1,5 điểm). Phân biệt nội lực và ngoại lực bằng ví dụ.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Hiện vật là đồ vật còn lại từ quá khứ.
- Câu 2: A. Sông hỗ trợ nông nghiệp, giao thông và cư trú.
- Câu 3: A. Kim tự tháp là công trình tiêu biểu của Ai Cập cổ đại.
- Câu 4: A. Các nơi lần lượt hướng về hoặc khuất Mặt Trời.
- Câu 5: A. Greenwich được quy ước là kinh tuyến 0°.
- Câu 6: A. 1 000 000 cm bằng 10 km.
- Câu 7: A. Nội lực làm biến dạng vỏ Trái Đất.
- Câu 8: A. Ngoại lực tác động trên bề mặt.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Ai tạo nguồn? Tạo khi nào và trong bối cảnh nào? Mục đích gì? Có thể đối chiếu với nguồn khác hay không?
- Bài 2. Nguồn nước và phù sa giúp nông nghiệp phát triển; sông còn là đường giao thông, tạo điều kiện hình thành đô thị và nhà nước.
- Bài 3. 1 cm bằng 20 km nên 6 cm bằng 120 km.
- Bài 4. Nội lực phát sinh trong Trái Đất, ví dụ nâng núi; ngoại lực tác động bề mặt, ví dụ sông xói mòn và bồi tụ.
Nhận xét
Đề thay đổi dữ kiện và cách hỏi so với các đề trước. Học sinh nên làm hết phần đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định rõ lỗi do kiến thức, đọc đề hay trình bày.
