Đề ôn thi giữa học kì 2 Toán lớp 6 số 1 là đề tự biên soạn, tập trung vào phân số-số nguyên, phần trăm, hình phẳng và xác suất cơ bản; học sinh cần đối chiếu phạm vi thực tế với tiến độ dạy học của trường.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 2 TOÁN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). ƯCLN(96,144) bằng ____.
A. 48
B. 24
C. 96
D. 6 - Câu 2 (0,5 điểm). -28+16=____.
A. 12
B. -12
C. -44
D. 44 - Câu 3 (0,5 điểm). 4^2=____.
A. 8
B. 64
C. 16
D. 4 - Câu 4 (0,5 điểm). 30% của 220 là ____.
A. 55
B. 77
C. 30
D. 66 - Câu 5 (0,5 điểm). Hình bình hành đáy 15 cm, cao 9 cm có diện tích ____ cm².
A. 135
B. 48
C. 24
D. 67 - Câu 6 (0,5 điểm). Tung một đồng xu cân đối một lần, xác suất xuất hiện mặt ngửa là ____.
A. 1/3
B. 1/2
C. 1
D. 0
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Tính: 6/6 – 2/4; (-19)+29; 3^3-11.
- Bài 2 (1,5 điểm). Tìm x: 4x=50.
- Bài 3 (2,0 điểm). Một lớp có 42 học sinh, 26% tham gia câu lạc bộ thể thao. Tính số học sinh tham gia.
- Bài 4 (2,0 điểm). Mảnh đất hình chữ nhật 29 m × 19 m. Dành lối đi rộng 1 m quanh mép phía trong. Tính diện tích phần còn lại.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Tìm ước chung lớn nhất.
- Câu 2: B. Cộng hai số nguyên khác dấu.
- Câu 3: C. Bình phương một số.
- Câu 4: D. Tính phần trăm của một số.
- Câu 5: A. S=đáy×cao.
- Câu 6: B. Hai kết quả đồng khả năng.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Quy đồng phân số; tính số nguyên; tính lũy thừa.
- Bài 2. x=12.5.
- Bài 3. Đổi phần trăm thành tỉ số rồi nhân với tổng số học sinh.
- Bài 4. Phần còn lại có kích thước 27 m × 17 m, diện tích 459 m².
Nhận xét
Đề số 1 môn Toán lớp 6 ưu tiên phân số-số nguyên, phần trăm, hình phẳng và xác suất cơ bản. Sau khi chữa, học sinh nên đối chiếu lại phần kiến thức đã học thực tế trước thời điểm giữa học kì 2 và sửa từng lỗi cụ thể.
