Đề ôn thi học kì 1 Địa lí lớp 12 số 2 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ phần đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 ĐỊA LÍ LỚP 12 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. Lãnh thổ kéo dài Bắc-Nam làm ____.
A. thiên nhiên phân hóa theo vĩ độ
B. không khác khí hậu
C. mọi nơi cùng mùa
D. không gió mùa - Câu 2. Địa hình đồi núi Việt Nam chủ yếu ____.
A. đồi núi thấp
B. núi >3000m
C. cao nguyên băng
D. đồng bằng - Câu 3. Biển Đông góp phần làm khí hậu ____.
A. ẩm hơn và có tính hải dương
B. khô hoàn toàn
C. không bão
D. không mưa - Câu 4. Dân cư đông ở đồng bằng do ____.
A. sản xuất, giao thông, dịch vụ thuận lợi
B. địa hình dốc
C. ít việc
D. không đô thị - Câu 5. Chuyển dịch cơ cấu hiện đại thường ____.
A. tăng công nghiệp-dịch vụ và năng suất
B. xóa nông nghiệp
C. chỉ khai khoáng
D. giảm dịch vụ - Câu 6. Nông nghiệp công nghệ cao có thể ____.
A. kiểm soát đầu vào, tăng chất lượng, tiết kiệm tài nguyên
B. không cần thị trường
C. không cần kĩ năng
D. loại mọi rủi ro - Câu 7. Cảng biển quan trọng với ____.
A. xuất nhập khẩu và logistics
B. chỉ tự cấp
C. không dịch vụ
D. chỉ du lịch - Câu 8. Phát triển bền vững ven biển cần ____.
A. kết hợp kinh tế với bảo vệ hệ sinh thái
B. san lấp mọi bãi triều
C. khai thác tối đa
D. bỏ qua thiên tai
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Vì sao thiên nhiên Việt Nam phân hóa theo độ cao?
- Bài 2. Nêu hai lợi thế và hai thách thức lao động trong chuyển đổi số.
- Bài 3. Phân tích liên hệ vùng nguyên liệu-chế biến-logistics.
- Bài 4. Nêu ba nguyên tắc du lịch ven biển bền vững.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Vĩ độ thay đổi.
- Câu 2: A. Đồi núi thấp chiếm ưu thế.
- Câu 3: A. Nguồn ẩm biển lớn.
- Câu 4: A. Điều kiện cư trú-kinh tế thuận lợi.
- Câu 5: A. Nâng giá trị gia tăng.
- Câu 6: A. Công nghệ hỗ trợ hiệu quả.
- Câu 7: A. Nút giao vận tải.
- Câu 8: A. Cân bằng kinh tế và sinh thái.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Nhiệt độ và ẩm đổi theo độ cao; địa hình tạo các đai khí hậu, đất, sinh vật khác nhau.
- Bài 2. Lợi thế: lực lượng lớn, khả năng tiếp thu; thách thức: chênh kĩ năng, đào tạo lại, tự động hóa và chênh lệch vùng.
- Bài 3. Nguyên liệu cung cấp đầu vào; chế biến tăng giá trị/bảo quản; logistics đưa sản phẩm tới thị trường.
- Bài 4. Giới hạn sức chứa, xử lí chất thải, bảo vệ hệ sinh thái, lợi ích cộng đồng và thích ứng khí hậu.
Nhận xét
Đề số 2 yêu cầu hiểu mối quan hệ nguyên nhân-kết quả, sử dụng dữ kiện và giải thích thay vì chỉ nhớ từng ý rời rạc. Câu tự luận nên có lập luận và ví dụ phù hợp.
