Đề ôn thi học kì 2 Tin học lớp 8 số 3 là đề tự biên soạn, tập trung vào an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu; phạm vi thực tế có thể thay đổi theo kế hoạch dạy học của từng trường.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 2 TIN HỌC LỚP 8 – ĐỀ SỐ 3
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, mật khẩu mạnh nên ____.
A. dài, khó đoán và không dùng lại rộng rãi
B. là tên thật
C. 123456
D. chia sẻ với bạn Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót. - Câu 2 (0,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, xác thực hai bước giúp ____.
A. xóa mật khẩu
B. thêm lớp bảo vệ ngoài mật khẩu
C. chia sẻ mã OTP
D. tăng quảng cáo Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải. - Câu 3 (0,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, lừa đảo giả mạo (lừa đảo giả mạo) thường cố ____.
A. tăng tốc máy
B. sao lưu dữ liệu
C. lừa người dùng cung cấp thông tin/đăng nhập
D. sửa lỗi chính tả Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai. - Câu 4 (0,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, nguồn tin đáng tin cần xem ____.
A. chỉ số lượt thích
B. màu trang
C. quảng cáo
D. tác giả, bằng chứng, ngày và đối chiếu Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí. - Câu 5 (0,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, dữ liệu cá nhân nhạy cảm nên ____.
A. chỉ chia sẻ khi cần và có bảo vệ phù hợp
B. đăng công khai
C. gửi mã xác thực
D. lưu không mật khẩu Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước. - Câu 6 (0,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, khi dùng AI tạo nội dung, người dùng vẫn cần ____.
A. tin tuyệt đối
B. kiểm tra sự thật và chịu trách nhiệm với sản phẩm
C. bỏ nguồn
D. không rà lỗi Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, nêu ba dấu hiệu của tin nhắn lừa đảo giả mạo (lừa đảo giả mạo). Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
- Bài 2 (1,5 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, mô tả quy trình kiểm tra một thông tin trước khi chia sẻ. Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
- Bài 3 (2,0 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Trong tình huống học tập lớp 8 về an toàn số, nguồn tin và trách nhiệm dữ liệu, nêu hai nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân. Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.
- Bài 4 (2,0 điểm). Trong tình huống Bảng tin kiểm chứng, Học sinh lớp 8 dùng AI hỗ trợ bài tập. Nêu cách dùng có trách nhiệm. Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Mật khẩu dài và duy nhất giảm rủi ro. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
- Câu 2: B. Xác thực hai bước cần thêm một yếu tố xác thực ngoài mật khẩu. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
- Câu 3: C. Lừa đảo giả mạo. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
- Câu 4: D. Đánh giá nguồn cần nhiều tiêu chí. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
- Câu 5: A. Giảm phơi lộ dữ liệu. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
- Câu 6: B. AI có thể sai và cần giám sát. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Tên miền lạ, thúc giục, yêu cầu mật khẩu/OTP, lỗi bất thường, đường dẫn không khớp. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
- Bài 2. Xác định nguồn, tìm nguồn gốc, kiểm tra ngày-bối cảnh, đối chiếu nguồn đáng tin. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
- Bài 3. Giới hạn chia sẻ, quyền truy cập tối thiểu, mật khẩu/xác thực hai bước, cập nhật phần mềm. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
- Bài 4. Nêu rõ phần được hỗ trợ, kiểm chứng, không nộp nguyên xi khi không được phép, bảo vệ dữ liệu và trích nguồn phù hợp. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
Nhận xét
Đề theo bối cảnh Bảng tin kiểm chứng đã bổ sung yêu cầu kiểm chứng hoặc đối chiếu ngay trong từng nhiệm vụ, tránh kiểu chỉ thay số mà giữ nguyên cách suy luận.
