Đề ôn thi học kì 1 Toán lớp 7 số 3 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ phần đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 7 – ĐỀ SỐ 3
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. 2/3 – 5/12 = ____.
A. 1/4
B. -1/4
C. 3/12
D. 7/12 - Câu 2. (-3/5)²=____.
A. -9/25
B. 9/25
C. 6/10
D. 3/25 - Câu 3. 40% của 350 = ____.
A. 120
B. 140
C. 150
D. 175 - Câu 4. x/24=7/8 thì x=____.
A. 18
B. 20
C. 21
D. 22 - Câu 5. Hai góc kề bù, một góc 115°, góc kia ____.
A. 55°
B. 65°
C. 75°
D. 245° - Câu 6. Tam giác cân tại A có B=52°, C=____.
A. 52°
B. 76°
C. 128°
D. 38° - Câu 7. Số hữu tỉ là số viết được dạng ____.
A. a/b với a,b nguyên,b≠0
B. chỉ số tự nhiên
C. chỉ số thập phân hữu hạn
D. chỉ số âm - Câu 8. 0,(3) bằng ____.
A. 1/3
B. 3/10
C. 33/100
D. 1/9
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Tính: 7/9-5/12; (-6/7)×14/15; 5/8:(-15/16).
- Bài 2. Tìm x: 5x/9=25/27.
- Bài 3. Một món hàng giá 1 250 000 đồng giảm 18%. Tính giá sau giảm.
- Bài 4. Tam giác ABC có A=70°, B-C=10°. Tính B,C.
- Bài 5. Một người đi 36 km với 12 km/h rồi 30 km với 10 km/h. Tính vận tốc trung bình.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 8/12-5/12=1/4.
- Câu 2: B. Bình phương số âm là dương.
- Câu 3: B. 350×0,4=140.
- Câu 4: C. 24×7/8=21.
- Câu 5: B. 180-115=65°.
- Câu 6: A. Hai góc đáy bằng nhau.
- Câu 7: A. Định nghĩa số hữu tỉ.
- Câu 8: A. 0,333…=1/3.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 13/36; -4/5; -2/3.
- Bài 2. x=5/3.
- Bài 3. Giảm 225 000 đồng; còn 1 025 000 đồng.
- Bài 4. B+C=110°; B=60°, C=50°.
- Bài 5. Tổng 66 km trong 6 h; vtb=11 km/h.
Nhận xét
Đề số 3 tăng mức độ vận dụng vừa phải và thay đổi dạng hỏi so với hai đề trước. Học sinh nên trình bày phép tính, đơn vị và kết luận rõ ràng.
Lưu ý khi tự chấm: Với câu tự luận, cách làm khác đáp án mẫu vẫn có thể đúng nếu lập luận hợp lí và kết quả phù hợp. Hãy kiểm tra từng bước, không chỉ so đáp số cuối.
