Bài ôn thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 7 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 5,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Nguyên tử trung hòa về điện vì ____.
A. số proton bằng số electron
B. không có hạt mang điện
C. số neutron bằng electron
D. proton không mang điện - Câu 2 (0,5 điểm). Kí hiệu hóa học của oxygen là ____.
A. O
B. Ox
C. Og
D. Om - Câu 3 (0,5 điểm). Phân tử nước gồm ____.
A. 2 H và 1 O
B. 1 H và 2 O
C. 2 O và 1 C
D. 1 Na và 1 Cl - Câu 4 (0,5 điểm). Tốc độ cho biết ____.
A. mức nhanh hay chậm của chuyển động
B. khối lượng của vật
C. màu của vật
D. nhiệt độ của vật - Câu 5 (0,5 điểm). Một xe đi 120 km trong 2 giờ. Tốc độ trung bình là ____.
A. 60 km/h
B. 240 km/h
C. 122 km/h
D. 30 km/h - Câu 6 (0,5 điểm). Đồ thị quãng đường–thời gian của chuyển động đều có dạng ____.
A. đường thẳng nghiêng
B. đường tròn
C. đường thẳng đứng
D. một điểm duy nhất - Câu 7 (0,5 điểm). Âm phát ra từ vật đang ____.
A. dao động
B. đứng yên tuyệt đối
C. đông đặc
D. tan - Câu 8 (0,5 điểm). Âm cao hay thấp phụ thuộc chủ yếu vào ____.
A. tần số dao động
B. khối lượng người nghe
C. màu của nguồn âm
D. nhiệt độ phòng - Câu 9 (0,25 điểm). Ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt, đồng tính theo ____.
A. đường thẳng
B. đường tròn
C. đường gấp khúc tùy ý
D. không có quy luật - Câu 10 (0,25 điểm). Gương phẳng tạo ảnh có tính chất ____.
A. ảnh ảo, bằng vật
B. ảnh thật, nhỏ hơn vật
C. ảnh thật, lớn hơn vật
D. không tạo ảnh - Câu 11 (0,25 điểm). Một vật dao động 50 lần trong 10 s. Tần số là ____.
A. 5 Hz
B. 500 Hz
C. 0,2 Hz
D. 60 Hz - Câu 12 (0,25 điểm). Nếu tăng quãng đường gấp đôi trong cùng thời gian, tốc độ sẽ ____.
A. tăng gấp đôi
B. giảm một nửa
C. không đổi
D. bằng 0
Phần II. Tự luận – 5,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Một người đi xe đạp 7,5 km trong 30 phút. Tính tốc độ theo km/h.
- Bài 2 (1,25 điểm). Giải thích vì sao khi gảy mạnh dây đàn, âm thường nghe to hơn.
- Bài 3 (1,25 điểm). Nêu hai tính chất của ảnh qua gương phẳng.
- Bài 4 (1,25 điểm). Phân biệt nguyên tử và phân tử.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Tổng điện tích dương của proton cân bằng điện tích âm của electron.
- Câu 2: A. O là kí hiệu của nguyên tố oxygen.
- Câu 3: A. Công thức H₂O.
- Câu 4: A. Tốc độ đặc trưng mức nhanh/chậm.
- Câu 5: A. v=s/t=120/2=60 km/h.
- Câu 6: A. Chuyển động đều: quãng đường tỉ lệ với thời gian.
- Câu 7: A. Nguồn âm dao động.
- Câu 8: A. Tần số lớn → âm cao.
- Câu 9: A. Định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Câu 10: A. Ảnh qua gương phẳng là ảnh ảo và bằng vật.
- Câu 11: A. f=N/t=50/10=5 Hz.
- Câu 12: A. v=s/t.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 30 phút = 0,5 giờ; v = 7,5 : 0,5 = 15 km/h.
- Bài 2. Gảy mạnh làm biên độ dao động của dây lớn hơn, mức độ âm nghe được thường lớn hơn.
- Bài 3. Ảnh ảo, không hứng được trên màn; ảnh bằng vật; khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương.
- Bài 4. Nguyên tử là hạt rất nhỏ cấu tạo nên chất; phân tử gồm hai hay nhiều nguyên tử liên kết với nhau và đại diện cho nhiều chất ở cấp độ hạt.
Nhận xét
Đề tập trung vào việc hiểu khái niệm, giải thích hiện tượng và vận dụng kiến thức vào tình huống gần gũi. Với câu tính toán, học sinh cần ghi công thức, đổi đơn vị nếu có và kết luận bằng đơn vị phù hợp.
