Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 3 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 3 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Bài tập cơ bản – 5,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Tính 7 × 8.
- Câu 2 (0,5 điểm). Tính 63 : 9.
- Câu 3 (0,5 điểm). Đặt tính rồi tính 368 + 457.
- Câu 4 (0,5 điểm). Đặt tính rồi tính 903 – 478.
- Câu 5 (0,5 điểm). Tính 126 × 4.
- Câu 6 (0,5 điểm). Tính 735 : 5.
- Câu 7 (0,5 điểm). Tính giá trị biểu thức 48 : 6 × 7.
- Câu 8 (0,5 điểm). Điền số thích hợp: 6 × … = 54.
- Câu 9 (0,5 điểm). 2 kg bằng bao nhiêu gam?
- Câu 10 (0,5 điểm). 1 giờ 25 phút bằng bao nhiêu phút?
Phần II. Bài tập vận dụng – 5,0 điểm
- Câu 1 (1 điểm). Hình chữ nhật dài 9 cm, rộng 5 cm. Tính chu vi.
- Câu 2 (1 điểm). Hình vuông cạnh 7 cm. Tính chu vi.
- Câu 3 (1 điểm). Có 8 hộp, mỗi hộp 24 bút chì. Có tất cả bao nhiêu bút?
- Câu 4 (1 điểm). Một thư viện có 540 quyển sách, cho mượn 168 quyển. Còn bao nhiêu quyển?
- Câu 5 (1 điểm). Một số chia cho 6 được 23 dư 4. Tìm số đó.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Bài tập cơ bản
- Câu 1. 7 × 8 = 56.
- Câu 2. 63 : 9 = 7.
- Câu 3. 368 + 457 = 825.
- Câu 4. 903 – 478 = 425.
- Câu 5. 126 × 4 = 504.
- Câu 6. 735 : 5 = 147.
- Câu 7. Thực hiện từ trái sang phải: 48 : 6 = 8; 8 × 7 = 56.
- Câu 8. Số cần điền là 9.
- Câu 9. 2 kg = 2 000 g.
- Câu 10. 1 giờ = 60 phút nên 1 giờ 25 phút = 85 phút.
Phần II. Bài tập vận dụng
- Bài 1. (9 + 5) × 2 = 28 cm.
- Bài 2. 7 × 4 = 28 cm.
- Bài 3. 24 × 8 = 192 bút chì.
- Bài 4. 540 – 168 = 372 quyển.
- Bài 5. Số đó = 23 × 6 + 4 = 142.
Nhận xét
Đề tập trung vào Bảng nhân, bảng chia, Cộng, trừ số có ba chữ số, Nhân, chia số có hai hoặc ba chữ số cho số một chữ số, Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Chưa thuộc bảng nhân chia; thực hiện sai thứ tự phép tính; ghi thiếu đơn vị.
