Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 10 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 10 – ĐỀ SỐ 7
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,75 điểm). 6x-5≥19 ⇒ ____.
A. x≥4
B. x≤4
C. x>4
D. x<4 - Câu 2 (0,75 điểm). f(x)=x²-7x+10 có f(2)=____.
A. 0
B. 1
C. 2
D. 4 - Câu 3 (0,75 điểm). x²-12x+35=0 có nghiệm ____.
A. 5,7
B. 4,8
C. 1,35
D. -5,-7 - Câu 4 (0,75 điểm). Đỉnh y=x²-12x+20 có hoành độ ____.
A. 6
B. -6
C. 12
D. 10 - Câu 5 (0,5 điểm). Vectơ (6;-3)+(-2;5)=____.
A. (4;2)
B. (8;-8)
C. (4;-2)
D. (6;2) - Câu 6 (0,5 điểm). A(1;2),B(7;10), AB=____.
A. 10
B. 14
C. 8
D. √68
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Giải bất phương trình 8x-7≤5x+14.
- Bài 2 (1,25 điểm). Giải x²-15x+54=0.
- Bài 3 (1,25 điểm). Tìm đỉnh y=2x²-12x+4.
- Bài 4 (1,25 điểm). A(-5;1),B(3;-5). Tính AB và trung điểm.
- Bài 5 (1 điểm). h(t)=-5t²+70t+4. Tìm cực đại.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 6x≥24⇒x≥4. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: A. 4-14+10=0. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: A. (x-5)(x-7)=0.
- Câu 4: A. x=-b/2a=6.
- Câu 5: A. Cộng từng tọa độ.
- Câu 6: A. sqrt(6²+8²)=10.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 3x≤21⇒x≤7.
- Bài 2. (x-6)(x-9)=0⇒x=6 hoặc9.
- Bài 3. x=3; y=18-36+4=-14; I(3;-14).
- Bài 4. AB=sqrt(8²+(-6)²)=10; M(-1;-2).
- Bài 5. t=7 s; h=249 m.
Nhận xét
Đề này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Sau khi chữa, học sinh nên đánh dấu câu sai theo nguyên nhân: chưa chắc kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hoặc diễn đạt.
