Ôn thi học kì 1 Tin học lớp 8: Đề số 1 năm học 2026-2027 có đáp án chi tiết

Đề ôn thi học kì 1 Tin học lớp 8 số 1 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ đề để học sinh tự làm trước.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TIN HỌC LỚP 8 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1. Thuật toán là ____.
    A. dãy hữu hạn bước rõ ràng giải bài toán
    B. thiết bị
    C. tệp ảnh
    D. mạng xã hội
  2. Câu 2. Cấu trúc tuần tự là ____.
    A. thực hiện bước theo thứ tự
    B. lặp vô hạn
    C. chỉ rẽ nhánh
    D. không thứ tự
  3. Câu 3. Rẽ nhánh dùng khi ____.
    A. hành động phụ thuộc điều kiện
    B. mọi bước giống nhau
    C. không dữ liệu
    D. chỉ in văn bản
  4. Câu 4. Lặp phù hợp khi ____.
    A. thao tác cần thực hiện nhiều lần
    B. chỉ một lần
    C. không điểm dừng
    D. không thuật toán
  5. Câu 5. Biến dùng để ____.
    A. lưu giá trị có thể thay đổi
    B. thay bàn phím
    C. kết nối mạng
    D. lưu hệ điều hành duy nhất
  6. Câu 6. x>10 cho giá trị ____.
    A. đúng hoặc sai
    B. hình ảnh
    C. tệp
    D. màu
  7. Câu 7. Lỗi cú pháp là ____.
    A. vi phạm quy tắc ngôn ngữ
    B. kết quả đúng
    C. máy nóng
    D. mạng chậm
  8. Câu 8. Kiểm thử nhằm ____.
    A. phát hiện lỗi và kiểm tra yêu cầu
    B. làm mã dài
    C. xóa tài liệu
    D. thay OS

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1. Viết thuật toán tìm số lớn hơn trong a và b.
  2. Bài 2. Mô tả vòng lặp in 1 đến 10.
  3. Bài 3. Vì sao cần kiểm thử giá trị biên?
  4. Bài 4. Phân biệt lỗi cú pháp và logic.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Thuật toán mô tả quy trình giải.
  2. Câu 2: A. Sequence thực hiện lần lượt.
  3. Câu 3: A. If/else chọn theo điều kiện.
  4. Câu 4: A. Loop lặp có kiểm soát.
  5. Câu 5: A. Variable giữ dữ liệu.
  6. Câu 6: A. Đây là biểu thức logic.
  7. Câu 7: A. Syntax error vi phạm cách viết.
  8. Câu 8: A. Testing kiểm tra hành vi chương trình.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Nhập a,b. Nếu a>b báo a lớn hơn; nếu a<b báo b lớn hơn; nếu bằng nhau báo bằng nhau.
  2. Bài 2. Khởi tạo i=1; khi i≤10, in i rồi tăng i 1; dừng khi i>10.
  3. Bài 3. Lỗi thường xuất hiện ở ranh giới điều kiện; ví dụ điểm đạt là ≥5 nên cần thử 4,9; 5,0; 5,1.
  4. Bài 4. Cú pháp vi phạm quy tắc nên thường không chạy; logic có thể chạy nhưng cho kết quả sai.

Nhận xét

Đề ưu tiên hiểu bản chất, giải thích và vận dụng thay vì học thuộc rời rạc. Học sinh nên làm trọn đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định nguyên nhân sai và tự trình bày lại câu tự luận.

Updated: 10/08/2026 — 11:40

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *