Bài ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 11 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 11 – ĐỀ SỐ 13
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Xét kiến thức thuộc chủ đề trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, insulin có xu hướng làm đường huyết thế nào?
A. giảm khi tăng cao
B. tăng
C. bằng 0
D. không đổi - Câu 2 (0,5 điểm). Xét kiến thức cần dùng để giải câu sau: thoát hơi nước tạo lực nào trong mạch gỗ?
A. lực nén từ tim
B. lực hút
C. lực điện
D. lực đàn hồi - Câu 3 (0,5 điểm). Ở một bài vận dụng về trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, glucagon thường có tác dụng gì?
A. giảm đường huyết
B. không tác động
C. tăng đường huyết khi thấp
D. giống insulin - Câu 4 (0,5 điểm). Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu gì?
A. đường saccarozơ
B. DNA
C. hoocmôn duy nhất
D. nước và ion khoáng - Câu 5 (0,5 điểm). Ở tình huống ôn tập về trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, mạch rây vận chuyển chủ yếu gì?
A. chất hữu cơ quang hợp
B. nước duy nhất
C. ôxy
D. khoáng duy nhất - Câu 6 (0,5 điểm). Khi giải nhiệm vụ về trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, khí khổng mở giúp CO2 làm gì?
A. đi ra rễ
B. đi vào lá
C. biến thành nước ngay
D. không trao đổi
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,75 điểm). Khi giải nhiệm vụ về trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, vì sao khí khổng đóng khi cây thiếu nước?
- Bài 2 (1,75 điểm). Ở một bài vận dụng về trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, phân biệt mạch gỗ và mạch rây.
- Bài 3 (1,75 điểm). Vận dụng phần trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, vì sao mao mạch thuận lợi trao đổi chất?
- Bài 4 (1,75 điểm). Trong tình huống học tập về trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết, sau bữa ăn, insulin giúp ổn định đường huyết thế nào?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Insulin thúc đẩy thu nhận/dự trữ glucozơ.
- Câu 2: B. Thoát hơi nước kéo cột nước lên.
- Câu 3: C. Glucagon huy động glucozơ.
- Câu 4: D. Mạch gỗ dẫn nước-khoáng.
- Câu 5: A. Mạch rây dẫn sản phẩm quang hợp.
- Câu 6: B. CO2 khuếch tán vào lá.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Giảm thoát hơi nước để hạn chế mất nước.
- Bài 2. Mạch gỗ dẫn nước-khoáng; mạch rây dẫn chất hữu cơ.
- Bài 3. Thành mỏng, mạng dày, dòng máu chậm.
- Bài 4. Tăng thu nhận glucozơ và tổng hợp glycogen.
Nhận xét
Khi chữa đề, nên đối chiếu riêng các câu thuộc trao đổi nước, quang hợp, tuần hoàn và điều hòa đường huyết để nhận ra phần kiến thức còn chưa chắc.
