Ôn thi học kì 1 Ngữ văn lớp 12: Đề số 1 năm học 2026-2027 có đáp án

Bài ôn thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 NGỮ VĂN LỚP 12 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Đọc hiểu – 4,0 điểm

Trưởng thành không phải là lúc con người không còn sợ hãi, mà là khi họ biết gọi tên nỗi sợ và vẫn có thể hành động có trách nhiệm. Có những quyết định không đem lại cảm giác chắc chắn ngay lập tức, nhưng sự cân nhắc giữa lợi ích cá nhân và ảnh hưởng tới người khác giúp mỗi người lựa chọn chín chắn hơn. Trách nhiệm vì thế không chỉ là làm đúng điều được yêu cầu, mà còn là dám chịu hậu quả của lựa chọn của mình.

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Nêu nội dung chính.
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn, trưởng thành không đồng nghĩa với điều gì?
  3. Câu 3 (0,5 điểm). “Gọi tên nỗi sợ” được hiểu ra sao?
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Vì sao cần cân nhắc ảnh hưởng tới người khác?
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Câu cuối mở rộng khái niệm trách nhiệm như thế nào?
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Chỉ ra quan hệ đối lập trong câu đầu.
  7. Câu 7 (0,5 điểm). Nêu một tình huống người trẻ cần lựa chọn có trách nhiệm.
  8. Câu 8 (0,5 điểm). Viết một câu luận điểm về mối quan hệ giữa tự do lựa chọn và trách nhiệm.

Phần II. Kiến thức Ngữ văn – 2,0 điểm

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Giải thích khái niệm “trách nhiệm”.
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Tìm quan hệ đối lập.
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Viết một câu nêu hệ quả.
  4. Câu 4 (0,25 điểm). Viết một câu phản biện quan niệm “trưởng thành là không sợ hãi”.
  5. Câu 5 (0,25 điểm). Viết một câu kết luận mang tính khái quát.

Phần III. Viết – 4,0 điểm

Đề bài (4 điểm). Viết bài khoảng 600 chữ trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa sự trưởng thành và tinh thần trách nhiệm.

GỢI Ý ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

Phần I. Đọc hiểu

  1. Trưởng thành gắn với việc đối diện nỗi sợ và hành động có trách nhiệm.
  2. Không đồng nghĩa với việc không còn sợ hãi.
  3. Nhận biết và gọi rõ điều mình lo sợ thay vì né tránh mơ hồ.
  4. Vì lựa chọn của cá nhân có thể tạo hậu quả cho cộng đồng/người khác.
  5. Trách nhiệm còn là dám chịu hậu quả của lựa chọn.
  6. “không còn sợ hãi” đối lập “biết gọi tên nỗi sợ và vẫn hành động”.
  7. Học sinh nêu tình huống phù hợp.
  8. Ví dụ: Tự do lựa chọn chỉ có ý nghĩa khi đi cùng trách nhiệm với hậu quả của lựa chọn.

Phần II. Kiến thức Ngữ văn

  1. “Trách nhiệm” là ý thức về nghĩa vụ và sẵn sàng chịu hậu quả của lựa chọn/hành động.
  2. Đối lập: không còn sợ hãi ↔ biết gọi tên nỗi sợ nhưng vẫn hành động có trách nhiệm.
  3. Ví dụ: “Nếu lựa chọn chỉ dựa trên lợi ích cá nhân, quyết định có thể gây hại cho người khác.”
  4. Ví dụ: “Trưởng thành không phải là không biết sợ; trưởng thành là biết điều khiển nỗi sợ bằng lý trí và trách nhiệm.”
  5. Ví dụ: “Sự trưởng thành được đo bằng chất lượng lựa chọn và cách con người chịu trách nhiệm về lựa chọn ấy.”

Phần III. Viết

  • Giải thích trưởng thành và trách nhiệm.
  • Phân tích tự do lựa chọn gắn với hậu quả.
  • Bàn về đối diện nỗi sợ, cân nhắc người khác.
  • Đưa dẫn chứng phù hợp.
  • Phản biện sự né tránh trách nhiệm.
  • Khẳng định hành động của người trưởng thành.

Với lớp 6–12, học sinh nên tự viết theo dàn ý thay vì học thuộc bài mẫu. Có thể dùng dàn ý dưới đây để tự triển khai.

Nhận xét

Đề yêu cầu học sinh đọc kỹ văn bản, trả lời đúng trọng tâm và trình bày phần viết mạch lạc. Ở phần viết, nên lập ý trước khi làm và kiểm tra lỗi chính tả, diễn đạt sau khi hoàn thành.

Updated: 13/08/2026 — 12:20

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *