Đề ôn thi học kì 1 Lịch sử và Địa lí lớp 8 số 2 là đề tự biên soạn; phần đáp án được đặt sau toàn bộ đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 8 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. Cách mạng công nghiệp làm tăng mạnh ____.
A. năng suất nhờ máy móc
B. địa tô phong kiến
C. tự cấp tự túc
D. lao động tay hoàn toàn - Câu 2. Chủ nghĩa thực dân thế kỉ XIX gắn với ____.
A. mở rộng thuộc địa
B. xóa thương mại
C. trao độc lập ngay
D. không cạnh tranh - Câu 3. Phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX thể hiện ____.
A. ý chí bảo vệ độc lập
B. từ bỏ chủ quyền
C. chỉ mục tiêu kinh tế
D. không có lực lượng xã hội - Câu 4. Địa hình Việt Nam chủ yếu là ____.
A. đồi núi thấp
B. đồng bằng tuyệt đối
C. cao nguyên băng
D. hoang mạc - Câu 5. Khí hậu Việt Nam mang tính ____.
A. nhiệt đới ẩm gió mùa
B. hàn đới
C. ôn đới lục địa
D. hoang mạc - Câu 6. Sông ngòi Việt Nam có dòng chảy thay đổi theo ____.
A. mùa mưa-khô
B. màu đất
C. kinh tuyến
D. độ cao Mặt Trời duy nhất - Câu 7. Khoáng sản nên khai thác ____.
A. hợp lí và gắn phục hồi môi trường
B. tối đa bằng mọi giá
C. không xử lí chất thải
D. bỏ qua dân cư - Câu 8. Biến đổi khí hậu làm tăng nguy cơ ____.
A. nước biển dâng và thời tiết cực đoan
B. núi biến mất ngay
C. không thiên tai
D. mùa ổn định tuyệt đối
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Nêu hai tác động xã hội của Cách mạng công nghiệp.
- Bài 2. Vì sao Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày?
- Bài 3. Nêu một lợi ích và một rủi ro khai thác khoáng sản.
- Bài 4. Nêu ba biện pháp thích ứng nước biển dâng.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Máy móc và nhà máy làm năng suất tăng.
- Câu 2: A. Các đế quốc mở rộng thị trường và nguồn nguyên liệu.
- Câu 3: A. Nhiều phong trào kháng chiến nổ ra.
- Câu 4: A. Đồi núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu thấp.
- Câu 5: A. Đặc trưng do vị trí và gió mùa.
- Câu 6: A. Mưa theo mùa làm lưu lượng theo mùa.
- Câu 7: A. Khoáng sản hữu hạn và khai thác gây tác động.
- Câu 8: A. Đây là rủi ro quan trọng.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Đô thị hóa tăng; giai cấp công nhân và tư sản công nghiệp phát triển; quan hệ lao động và điều kiện sống thay đổi.
- Bài 2. Mưa nhiều, địa hình chia cắt và lãnh thổ hẹp ngang tạo nhiều lưu vực, nhiều sông ngắn dốc.
- Bài 3. Lợi ích là nguyên liệu, việc làm và ngân sách; rủi ro là ô nhiễm, mất đất, cạn tài nguyên nếu quản lí kém.
- Bài 4. Quy hoạch tránh vùng rủi ro, bảo vệ rừng ngập mặn, nâng hạ tầng và thoát nước, cảnh báo sớm, chuyển đổi sinh kế phù hợp.
Lưu ý khi tự chấm: Với câu tự luận, hãy đối chiếu từng ý hoặc từng bước; cách làm khác đáp án vẫn có thể đúng nếu lập luận chặt chẽ và đáp ứng yêu cầu đề.
Nhận xét
Đề thay đổi dữ kiện và cách hỏi so với các đề trước. Học sinh nên làm hết phần đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định rõ lỗi do kiến thức, đọc đề hay trình bày.
