Bài ôn thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 3 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 3 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). 4 981 có chữ số hàng trăm là ____ .
A. 9
B. 8
C. 4
D. 1 Trong bối cảnh bến nước tổng hợp, hãy nêu ngắn gọn căn cứ chính cho lựa chọn hoặc kết quả. - Câu 2 (0,5 điểm). 343×3=____.
A. 1 019
B. 1 029
C. 1 039
D. 686 - Câu 3 (0,5 điểm). 1800:6=____.
A. 288
B. 312
C. 300
D. 222 - Câu 4 (0,5 điểm). 7 m 14 cm = ____ cm.
A. 84
B. 7 014
C. 700
D. 714 - Câu 5 (0,5 điểm). Một phần 6 của 48 là ____ .
A. 8
B. 7
C. 9
D. 6 - Câu 6 (0,5 điểm). Chu vi hình vuông cạnh 8 cm là ____ cm.
A. 16
B. 32
C. 64
D. 36
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,75 điểm). Đặt tính: 4981+2779; 8560-2779.
- Bài 2 (1,75 điểm). Tính: 343×4; 1368:8.
- Bài 3 (1,75 điểm). Có 7 thùng, mỗi thùng 56 chai. Đã dùng 63 chai. Còn lại?
- Bài 4 (1,75 điểm). Hình chữ nhật dài 33 cm, rộng 11 cm. Tính chu vi.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Xác định chữ số theo vị trí hàng. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. 343×3=1029. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: C. Chia số đã cho cho 6.
- Câu 4: D. 1 m=100 cm.
- Câu 5: A. Lấy số đã cho chia cho số phần bằng nhau.
- Câu 6: B. Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân 4.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 7760; 5781.
- Bài 2. 1372; 171.
- Bài 3. 329 chai.
- Bài 4. 88 cm.
Nhận xét
Đề số 2 ưu tiên số đến hàng nghìn, nhân chia, đổi đơn vị và chu vi; sau khi chữa, học sinh nên phân loại lỗi theo kiến thức, đọc đề, thao tác và trình bày để ôn giữa học kì 1 hiệu quả hơn.
