Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 6 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,75 điểm). ƯCLN(90,150)=____.
A. 15
B. 30
C. 45
D. 60 - Câu 2 (0,75 điểm). BCNN(20,30)=____.
A. 60
B. 120
C. 150
D. 50 - Câu 3 (0,75 điểm). -24 + 17 = ____.
A. -7
B. 7
C. 41
D. -41 - Câu 4 (0,75 điểm). 8 – (-15) = ____.
A. -7
B. 23
C. 7
D. -23 - Câu 5 (0,5 điểm). 2^7 = ____.
A. 64
B. 128
C. 256
D. 14 - Câu 6 (0,5 điểm). Hình chữ nhật 24 m × 15 m có diện tích ____.
A. 360 m²
B. 78 m²
C. 180 m²
D. 390 m²
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Tính: 480-63×6+252:14; (-42)+25-(-19); 4×2^5-50.
- Bài 2 (1,25 điểm). Phân tích 630 ra thừa số nguyên tố và tính số ước dương.
- Bài 3 (1,25 điểm). Có 180 quyển vở và 270 bút chia thành nhiều phần quà giống nhau nhất.
- Bài 4 (1,25 điểm). Nhiệt độ -8°C tăng 16°C rồi giảm 11°C. Nhiệt độ cuối?
- Bài 5 (1 điểm). Sân 32×20 m, làm lối đi rộng 1 m phía trong quanh sân. Diện tích còn lại?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: B. ƯCLN=30. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: A. BCNN=60. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: A. -24+17=-7. Nếu có nhiều bước tính, nên kiểm tra lại từng phép tính từ kết quả cuối về dữ kiện ban đầu.
- Câu 4: B. 8+15=23.
- Câu 5: B. 2^7=128.
- Câu 6: A. 24×15=360.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 120; 2; 78.
- Bài 2. 630=2×3²×5×7; số ước=2×3×2×2=24.
- Bài 3. ƯCLN=90; 90 phần, mỗi phần 2 vở và 3 bút.
- Bài 4. -8+16-11=-3°C.
- Bài 5. 30×18=540 m².
Nhận xét
Đề số này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Học sinh nên làm trọn đề, sau đó chữa theo từng câu và ghi lại nguyên nhân của lỗi.
