Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 6 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 7
Thời gian làm bài gợi ý: 90 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,75 điểm). ƯCLN(96,144)=____.
A. 24
B. 48
C. 72
D. 96 - Câu 2 (0,75 điểm). BCNN(18,30)=____.
A. 60
B. 90
C. 180
D. 45 - Câu 3 (0,75 điểm). -27+19=____.
A. -8
B. 8
C. 46
D. -46 - Câu 4 (0,75 điểm). 11-(-14)=____.
A. -3
B. 25
C. 3
D. -25 - Câu 5 (0,5 điểm). 3^4=____.
A. 12
B. 27
C. 81
D. 243 - Câu 6 (0,5 điểm). Hình thoi d1=18,d2=26 có diện tích ____.
A. 234
B. 468
C. 44
D. 117
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Tính: 540-72×6+288:16; (-48)+31-(-22); 5×2^5-68.
- Bài 2 (1,25 điểm). Phân tích 720 ra thừa số nguyên tố và tính số ước dương.
- Bài 3 (1,25 điểm). Có 192 quyển vở và 288 bút chia thành nhiều phần giống nhau nhất.
- Bài 4 (1,25 điểm). Nhiệt độ -10°C tăng 18°C rồi giảm 13°C. Nhiệt độ cuối?
- Bài 5 (1 điểm). Sân 34×22 m, lối đi phía trong rộng 1 m quanh sân. Diện tích còn lại?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: B. ƯCLN=48. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. BCNN=90. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: A. -27+19=-8.
- Câu 4: B. 11+14=25.
- Câu 5: C. 3^4=81.
- Câu 6: A. 18×26:2=234.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 126; 5; 92.
- Bài 2. 720=2^4×3²×5; số ước=(4+1)(2+1)(1+1)=30.
- Bài 3. ƯCLN=96; 96 phần, mỗi phần 2 vở và 3 bút.
- Bài 4. -10+18-13=-5°C.
- Bài 5. 32×20=640 m².
Nhận xét
Đề này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Sau khi chữa, học sinh nên đánh dấu câu sai theo nguyên nhân: chưa chắc kiến thức, đọc thiếu dữ kiện, tính toán hoặc diễn đạt.
