Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 4 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,75 điểm). Số 930 504 có chữ số 3 ở hàng ____.
A. chục nghìn
B. nghìn
C. trăm nghìn
D. trăm - Câu 2 (0,75 điểm). 72 449 làm tròn đến hàng nghìn được ____.
A. 72 000
B. 73 000
C. 72 400
D. 70 000 - Câu 3 (0,75 điểm). 7 205 × 6 = ____.
A. 43 230
B. 42 230
C. 43 200
D. 44 230 - Câu 4 (0,75 điểm). 96 432 : 8 = ____.
A. 12 054
B. 12 504
C. 11 054
D. 12 045 - Câu 5 (0,5 điểm). 7 tạ 18 kg = __ kg.
A. 718
B. 7 018
C. 780
D. 708 - Câu 6 (0,5 điểm). Trung bình cộng của 48, 60, 72 là ____.
A. 60
B. 180
C. 58
D. 62
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Đặt tính: 65 708+28 694; 100 000-46 875; 5 304×8; 94 416:8.
- Bài 2 (1,25 điểm). Tính thuận tiện: 25×32×4.
- Bài 3 (1,25 điểm). Một kho có 36 kiện hàng, mỗi kiện 125 kg. Đã xuất 2 750 kg. Còn lại?
- Bài 4 (1,25 điểm). Mảnh vườn dài 54 m, rộng bằng 2/3 chiều dài. Tính chu vi và diện tích.
- Bài 5 (1 điểm). Trung bình cộng 5 số là 420. Bốn số đầu: 360, 405, 440, 475. Tìm số thứ năm.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 930 504: chữ số 3 ở hàng chục nghìn.
- Câu 2: A. Hàng trăm là 4 nên làm tròn xuống.
- Câu 3: A. 7 205×6=43 230.
- Câu 4: A. 96 432:8=12 054.
- Câu 5: A. 7 tạ=700 kg, cộng 18 kg.
- Câu 6: A. (48+60+72):3=60.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 94 402; 53 125; 42 432; 11 802.
- Bài 2. 25×4=100; 100×32=3 200.
- Bài 3. 36×125=4 500 kg; còn 1 750 kg.
- Bài 4. Rộng=36 m; chu vi=180 m; diện tích=1 944 m².
- Bài 5. Tổng=2 100; bốn số=1 680; số thứ năm=420.
Nhận xét
Đề số này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Học sinh nên làm trọn đề, sau đó chữa theo từng câu và ghi lại nguyên nhân của lỗi.
