Ôn thi học kì 1 Sinh học lớp 12: Đề số 3 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Bài ôn thi học kì 1 môn Sinh học lớp 12 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 SINH HỌC LỚP 12 – ĐỀ SỐ 3

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Phiên mã dùng DNA làm khuôn tạo ____.
    A. RNA
    B. protein trực tiếp
    C. lipid
    D. ATP duy nhất
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Dịch mã diễn ra ở ____.
    A. ribosome
    B. nhân tế bào duy nhất
    C. lysosome
    D. Golgi
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Codon gồm ____.
    A. 3 nucleotide
    B. 2
    C. 4
    D. 1
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Đột biến thêm 1 nucleotide trong vùng mã hóa có thể gây ____.
    A. dịch khung
    B. không bao giờ ảnh hưởng
    C. chỉ thay một amino acid luôn
    D. tạo chromosome mới
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Aa×aa cho tỉ lệ aa ____.
    A. 1/2
    B. 1/4
    C. 3/4
    D. 1
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Định luật phân li phản ánh sự tách ____.
    A. hai allele trong quá trình tạo giao tử
    B. hai chromosome bất kì
    C. protein
    D. RNA
  7. Câu 7 (0,5 điểm). Di nhập gene có thể ____.
    A. đưa allele giữa các quần thể
    B. xóa mutation
    C. không đổi gene pool
    D. chỉ xảy ra ở thực vật
  8. Câu 8 (0,5 điểm). Chọn lọc tự nhiên làm tăng tần số allele khi ____.
    A. tăng thành công sinh sản trong môi trường nhất định
    B. luôn trội
    C. luôn lặn
    D. không có biến dị

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1 (1,5 điểm). Nêu ba bước chính của biểu hiện gene từ DNA tới protein.
  2. Bài 2 (1,5 điểm). Phép lai Aa×aa. Viết tỉ lệ kiểu gen.
  3. Bài 3 (1,5 điểm). Giải thích vì sao đột biến lệch khung thường ảnh hưởng lớn.
  4. Bài 4 (1,5 điểm). Phân biệt di nhập gene và đột biến.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Transcription.
  2. Câu 2: A. Translation.
  3. Câu 3: A. Triplet.
  4. Câu 4: A. Frameshift.
  5. Câu 5: A. Half aa.
  6. Câu 6: A. Mendel.
  7. Câu 7: A. Gene flow.
  8. Câu 8: A. Fitness.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. Phiên mã DNA→mRNA; xử lí RNA ở nhân thực; dịch mã tại ribosome tạo polypeptide/protein.
  2. Bài 2. 1/2 Aa,1/2 aa.
  3. Bài 3. Làm thay đổi khung đọc từ vị trí đột biến, đổi nhiều codon phía sau và có thể tạo stop sớm.
  4. Bài 4. Đột biến tạo allele mới; di nhập gene đưa allele có sẵn giữa các quần thể.

Nhận xét

Đề số 3 phối hợp câu cơ bản và vận dụng. Học sinh cần dùng đúng thuật ngữ, công thức, đơn vị hoặc phương trình; phần giải thích phải nêu được cơ chế/nguyên nhân.

Updated: 13/08/2026 — 12:20

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *