Bài ôn thi học kì 1 môn Tin học lớp 8 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TIN HỌC LỚP 8 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,5 điểm). Thuật toán là gì?
A. Dãy hữu hạn các bước rõ ràng để giải một bài toán
B. Một thiết bị lưu trữ
C. Một tệp hình ảnh
D. Một mạng xã hội - Câu 2 (0,5 điểm). Cấu trúc tuần tự có đặc điểm nào?
A. Các bước được thực hiện theo thứ tự xác định
B. Một bước được lặp vô hạn
C. Chỉ có thao tác rẽ nhánh
D. Các bước không có thứ tự - Câu 3 (0,5 điểm). Cấu trúc rẽ nhánh được dùng khi nào?
A. Hành động tiếp theo phụ thuộc vào một điều kiện
B. Mọi bước đều giống nhau
C. Không có dữ liệu đầu vào
D. Chỉ cần in văn bản - Câu 4 (0,5 điểm). Cấu trúc lặp phù hợp nhất khi nào?
A. Một thao tác cần được thực hiện nhiều lần
B. Thao tác chỉ làm đúng một lần
C. Không có điều kiện dừng
D. Không cần thuật toán - Câu 5 (0,5 điểm). Biến trong chương trình thường dùng để làm gì?
A. Lưu một giá trị có thể thay đổi trong quá trình chạy
B. Thay thế bàn phím
C. Kết nối mạng
D. Chỉ lưu hệ điều hành - Câu 6 (0,5 điểm). Biểu thức \(x>10\) cho kết quả thuộc loại nào?
A. Đúng hoặc sai
B. Hình ảnh
C. Tệp dữ liệu
D. Màu sắc - Câu 7 (0,5 điểm). Lỗi cú pháp là lỗi nào?
A. Vi phạm quy tắc viết của ngôn ngữ lập trình
B. Chương trình cho kết quả đúng
C. Máy tính bị nóng
D. Mạng Internet chậm - Câu 8 (0,5 điểm). Kiểm thử chương trình nhằm mục đích chính nào?
A. Phát hiện lỗi và kiểm tra chương trình có đáp ứng yêu cầu hay không
B. Làm mã lệnh dài hơn
C. Xóa tài liệu
D. Thay hệ điều hành
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Viết các bước của thuật toán tìm số lớn hơn trong hai số \(a\) và \(b\); nếu hai số bằng nhau phải nêu được trường hợp đó.
- Bài 2 (1,5 điểm). Mô tả một vòng lặp để in lần lượt các số từ 1 đến 10.
- Bài 3 (1,5 điểm). Giải thích vì sao khi kiểm thử chương trình cần thử các giá trị nằm ở biên của điều kiện.
- Bài 4 (1,5 điểm). Phân biệt lỗi cú pháp và lỗi logic; nêu một dấu hiệu giúp nhận biết mỗi loại lỗi.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Thuật toán mô tả một quy trình gồm các bước hữu hạn, rõ ràng và có thể thực hiện để giải bài toán.
- Câu 2: A. Ở cấu trúc tuần tự, bước sau được thực hiện sau khi bước trước hoàn thành.
- Câu 3: A. Rẽ nhánh cho phép chương trình chọn cách xử lí khác nhau tùy kết quả của điều kiện.
- Câu 4: A. Khi cùng một thao tác cần thực hiện nhiều lần, cấu trúc lặp giúp mô tả thuật toán ngắn gọn và chính xác hơn.
- Câu 5: A. Biến là nơi lưu dữ liệu và giá trị của biến có thể được cập nhật trong quá trình chương trình chạy.
- Câu 6: A. So sánh \(x>10\) chỉ có hai khả năng: điều kiện đúng hoặc điều kiện sai.
- Câu 7: A. Lỗi cú pháp xảy ra khi câu lệnh không tuân theo quy tắc viết của ngôn ngữ lập trình.
- Câu 8: A. Kiểm thử giúp phát hiện trường hợp chương trình cho kết quả sai hoặc không xử lí đúng yêu cầu.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Nhập \(a,b\). Nếu \(a>b\), thông báo \(a\) lớn hơn \(b\). Nếu \(a<b\), thông báo \(b\) lớn hơn \(a\). Nếu \(a=b\), thông báo hai số bằng nhau. Thuật toán phải xét đủ ba khả năng để không bỏ sót trường hợp.
- Bài 2. Khởi tạo \(i=1\). Khi \(i\le10\), in giá trị của \(i\), sau đó tăng \(i\) thêm 1. Khi \(i>10\), vòng lặp dừng. Cách mô tả này có đủ giá trị khởi tạo, điều kiện tiếp tục và bước cập nhật.
- Bài 3. Giá trị biên là nơi điều kiện chuyển từ đúng sang sai hoặc ngược lại nên dễ làm lộ lỗi. Ví dụ, nếu điều kiện đạt yêu cầu là điểm từ 5 trở lên thì nên thử 4,9; 5,0 và 5,1 để kiểm tra chương trình xử lí đúng ranh giới.
- Bài 4. Lỗi cú pháp vi phạm quy tắc viết nên chương trình thường không chạy được hoặc môi trường lập trình báo lỗi ngay. Lỗi logic không nhất thiết làm chương trình dừng nhưng kết quả có thể sai; vì vậy cần dùng dữ liệu kiểm thử có kết quả dự kiến để phát hiện.
Nhận xét
Đề kiểm tra các ý cơ bản về thuật toán, ba cấu trúc điều khiển, biến, biểu thức điều kiện và kiểm thử; phần tự luận yêu cầu học sinh trình bày đủ bước, xét đủ trường hợp và giải thích được vì sao dữ liệu biên có vai trò quan trọng khi tìm lỗi.
