Đề ôn thi vào lớp 6 môn Tiếng Việt số 72 là đề tự biên soạn để luyện tập và tham khảo; không phải đề chính thức của một trường cụ thể và cấu trúc tuyển sinh thực tế có thể khác.
ĐỀ ÔN THI VÀO LỚP 6 MÔN TIẾNG VIỆT – ĐỀ SỐ 72
Thời gian làm bài gợi ý: 75 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Đọc hiểu – 4,0 điểm
Chiều thứ 4, nhóm của Minh được giao phụ trách vườn trường. Ban đầu, các bạn định bắt tay ngay vào việc chuẩn bị triển lãm. Nhưng khi quan sát kĩ, Minh phát hiện một hộp đồ dùng chưa dán nhãn. Cả nhóm dừng lại, chia nhau ghi những điều cần sửa rồi chọn cách làm theo thứ tự ưu tiên. Bạn thì đo, bạn ghi, bạn kiểm tra lại kết quả. Đến cuối buổi, công việc chưa phải hoàn hảo nhưng mọi thứ đã rõ ràng hơn. Điều Minh vui nhất không phải là được khen, mà là cả nhóm hiểu rằng làm nhanh chưa chắc đã tốt bằng làm có căn cứ. Trước khi ra về, các bạn để lại một tờ hướng dẫn ngắn để nhóm trực tuần sau có thể tiếp tục mà không phải làm lại từ đầu.
- Câu 1 (0,75 điểm). Trong tình huống Bến nước ghi chép, Vì sao nhóm của Minh không bắt tay ngay vào việc chuẩn bị triển lãm?. Yêu cầu này thuộc đề số 72. Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
- Câu 2 (0,75 điểm). Trong tình huống Bến nước ghi chép, Chi tiết nào cho thấy các bạn làm việc có kế hoạch và biết kiểm tra?. Yêu cầu này thuộc đề số 72. Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
- Câu 3 (1,0 điểm). Trong tình huống Bến nước ghi chép, Em hiểu câu “làm nhanh chưa chắc đã tốt bằng làm có căn cứ” như thế nào?. Yêu cầu này thuộc đề số 72. Hãy nêu một bước đối chiếu giúp xác nhận kết quả là hợp lí.
- Câu 4 (1,5 điểm). Trong tình huống Bến nước ghi chép, Tìm trong đoạn văn một từ hoặc cụm từ chỉ trình tự công việc và nêu tác dụng. Yêu cầu này thuộc đề số 72. Nếu dữ kiện thay đổi, hãy cho biết yếu tố nào trong cách giải phải được xem lại trước.
Phần II. Kiến thức tiếng Việt – 2,0 điểm
- Câu 5 (1,0 điểm). Trong tình huống Bến nước ghi chép, Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu: “Cả nhóm dừng lại, chia nhau ghi những điều cần sửa.”. Yêu cầu này thuộc đề số 72. Ngoài kết quả, hãy nêu một cách kiểm tra độc lập để phát hiện sai sót.
- Câu 6 (1,0 điểm). Trong tình huống Bến nước ghi chép, Viết một câu có trạng ngữ chỉ mục đích liên quan đến việc chăm sóc vườn trường. Yêu cầu này thuộc đề số 72. Hãy chỉ ra điều kiện hoặc dữ kiện nào quyết định cách giải.
Phần III. Viết – 4,0 điểm
Câu 7 (4,0 điểm). Trong tình huống Bến nước ghi chép, Viết đoạn văn khoảng 180–220 chữ nêu suy nghĩ của em về việc kiểm tra thông tin hoặc kết quả trước khi đưa ra quyết định. Yêu cầu này thuộc đề số 72. Sau khi trả lời, hãy giải thích vì sao một phương án khác dễ dẫn tới kết luận sai.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Đọc hiểu
- Câu 1. Vì Minh phát hiện một vấn đề cần xử lí trước; nhóm quyết định quan sát và xác định việc cần làm thay vì hành động vội. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
- Câu 2. Có thể nêu: nhóm ghi điều cần sửa, chọn thứ tự ưu tiên, phân công người đo – người ghi – người kiểm tra lại. Một lời giải tốt phải chỉ ra vì sao phương án được chọn phù hợp hơn phương án dễ nhầm.
- Câu 3. Ý câu nói: tốc độ không thay thế được sự chính xác; một quyết định tốt cần dựa trên quan sát, kiểm tra và căn cứ rõ ràng. Nên tự kiểm tra bằng một bước độc lập để bảo đảm không bỏ sót điều kiện hoặc đọc sai dữ kiện.
- Câu 4. Có thể chọn “ban đầu”, “khi”, “rồi”, “đến cuối buổi”, “trước khi ra về”. Các từ ngữ này giúp sắp xếp sự việc theo trình tự thời gian và làm mạch kể rõ hơn. Khi dữ kiện thay đổi, cần xem lại giả định và bước suy luận phụ thuộc trực tiếp vào dữ kiện đó.
Phần II. Kiến thức tiếng Việt
- Câu 5. Chủ ngữ: “Cả nhóm”. Vị ngữ: “dừng lại, chia nhau ghi những điều cần sửa”. Phần kiểm tra nên đối chiếu lại điều kiện, dữ kiện và kết quả cuối thay vì chỉ nhìn đáp số.
- Câu 6. Ví dụ: “Để vườn trường luôn gọn gàng, chúng em lập một bảng phân công theo tuần.” Câu khác đúng ngữ pháp và đúng yêu cầu vẫn được chấp nhận. Cần nêu rõ căn cứ quyết định cách làm, sau đó kiểm tra kết luận bằng phép tính ngược, nguồn khác hoặc trường hợp biên phù hợp.
Phần III. Viết
Bài viết cần có luận điểm rõ, lí giải vì sao cần kiểm tra thông tin/kết quả, nêu ít nhất một ví dụ cụ thể, có phần kết nối với trách nhiệm cá nhân. Chấm trọng tâm vào nội dung, lập luận, liên kết câu, chính tả và cách diễn đạt; không bắt buộc giống một bài mẫu.
Nhận xét
Đề theo bối cảnh Bến nước ghi chép đã bổ sung yêu cầu kiểm chứng hoặc đối chiếu ngay trong từng nhiệm vụ, tránh kiểu chỉ thay số mà giữ nguyên cách suy luận.
