Ôn thi học kì 1 Vật lí lớp 10: Đề số 1 năm học 2026-2027 có lời giải chi tiết

Đề ôn thi học kì 1 Vật lí lớp 10 số 1 là đề tự biên soạn, gồm trắc nghiệm và tự luận; lời giải chi tiết được đặt sau toàn bộ đề.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 VẬT LÍ LỚP 10 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm

  1. Câu 1. Đơn vị SI của vận tốc là ____.
    A. m/s
    B. km
    C. s
    D. N
  2. Câu 2. Độ dịch chuyển là đại lượng ____.
    A. vectơ
    B. vô hướng luôn dương
    C. không có đơn vị
    D. chỉ phụ thuộc thời gian
  3. Câu 3. Chuyển động thẳng đều có ____.
    A. vận tốc không đổi
    B. gia tốc tăng đều
    C. quãng đường bằng 0
    D. vận tốc luôn bằng 0
  4. Câu 4. Gia tốc đặc trưng cho ____.
    A. mức độ thay đổi vận tốc theo thời gian
    B. khối lượng
    C. nhiệt độ
    D. công
  5. Câu 5. Nếu vật tăng vận tốc từ 2 m/s lên 8 m/s trong 3 s, gia tốc trung bình là ____.
    A. 2 m/s²
    B. 3 m/s²
    C. 6 m/s²
    D. 18 m/s²
  6. Câu 6. Định luật I Newton nói về ____.
    A. quán tính
    B. động năng
    C. nhiệt lượng
    D. điện trường
  7. Câu 7. Theo định luật II Newton, gia tốc cùng hướng với ____.
    A. hợp lực tác dụng
    B. vận tốc trong mọi trường hợp
    C. trọng lượng riêng
    D. quãng đường
  8. Câu 8. Cặp lực và phản lực theo định luật III Newton ____.
    A. cùng độ lớn, ngược hướng và tác dụng lên hai vật khác nhau
    B. triệt tiêu vì cùng tác dụng một vật
    C. cùng hướng
    D. không bằng nhau
  9. Câu 9. Trọng lực gần mặt đất có độ lớn ____.
    A. P=mg
    B. P=m/g
    C. P=g/m
    D. P=mv
  10. Câu 10. Ma sát nghỉ có vai trò ____.
    A. ngăn trượt tương đối khi chưa trượt
    B. luôn làm vật tăng tốc
    C. không bao giờ tồn tại
    D. chỉ xuất hiện trong chất lỏng

Phần II. Tự luận – 6,0 điểm

  1. Bài 1. Một ô tô đi thẳng 120 m trong 8 s. Tính tốc độ trung bình.
  2. Bài 2. Một xe có vận tốc ban đầu 5 m/s, tăng đều lên 17 m/s trong 4 s. Tính gia tốc.
  3. Bài 3. Một vật khối lượng 2 kg chịu hợp lực 10 N. Tính gia tốc.
  4. Bài 4. Một vật 5 kg nằm yên trên mặt phẳng ngang. Lấy g=9,8 m/s². Tính trọng lượng.
  5. Bài 5. Giải thích vì sao hành khách dễ chúi về phía trước khi xe đang chạy phanh gấp.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: A. Vận tốc có đơn vị m/s trong SI.
  2. Câu 2: A. Độ dịch chuyển có độ lớn và hướng.
  3. Câu 3: A. Thẳng đều: vận tốc không đổi.
  4. Câu 4: A. a=Δv/Δt.
  5. Câu 5: A. a=(8-2)/3=2 m/s².
  6. Câu 6: A. Vật giữ trạng thái đứng yên/chuyển động thẳng đều nếu hợp lực bằng 0.
  7. Câu 7: A. a=F/m.
  8. Câu 8: A. Lực và phản lực tác dụng lên hai vật khác nhau.
  9. Câu 9: A. P=mg.
  10. Câu 10: A. Ma sát nghỉ thích nghi tới giới hạn để ngăn trượt.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. v=s/t=120/8=15 m/s.
  2. Bài 2. a=(17-5)/4=3 m/s².
  3. Bài 3. Theo F=ma, a=F/m=10/2=5 m/s².
  4. Bài 4. P=mg=5×9,8=49 N.
  5. Bài 5. Do quán tính, cơ thể có xu hướng tiếp tục duy trì chuyển động theo hướng cũ trong khi xe giảm tốc đột ngột.

Nhận xét

Đề kết hợp câu nhận biết khái niệm với bài giải thích và vận dụng. Khi làm tự luận, học sinh cần ghi đúng công thức hoặc cơ chế, trình bày từng bước và kiểm tra đơn vị, kí hiệu hay thuật ngữ chuyên môn trước khi kết thúc.

Updated: 10/08/2026 — 11:18

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *