Bài ôn thi học kì 1 môn Toán lớp 2 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 2 – ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1 (0,75 điểm). Số 86 gồm ____.
A. 8 chục và 6 đơn vị
B. 6 chục và 8 đơn vị
C. 86 chục
D. 8 đơn vị - Câu 2 (0,75 điểm). 47 + 38 = ____.
A. 75
B. 85
C. 95
D. 84 - Câu 3 (0,75 điểm). 93 – 57 = ____.
A. 36
B. 46
C. 34
D. 40 - Câu 4 (0,75 điểm). 5 × 7 = ____.
A. 12
B. 30
C. 35
D. 40 - Câu 5 (0,5 điểm). 36 : 4 = ____.
A. 8
B. 9
C. 10
D. 12 - Câu 6 (0,5 điểm). 1 m 20 cm = __ cm.
A. 120
B. 102
C. 12
D. 1 020
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1 (1,25 điểm). Đặt tính rồi tính: 76+19; 84-48; 57+36; 90-54.
- Bài 2 (1,25 điểm). Tính: 4×9; 5×8; 32:4; 45:5.
- Bài 3 (1,25 điểm). Một lớp có 24 bạn nữ và 17 bạn nam. Lớp có bao nhiêu học sinh?
- Bài 4 (1,25 điểm). Một cuộn dây dài 95 cm, cắt đi 38 cm. Còn lại bao nhiêu?
- Bài 5 (1 điểm). Có 42 viên bi chia đều vào 6 túi. Mỗi túi có bao nhiêu?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 86=80+6. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. 47+38=85. Khi trình bày, cần ghi rõ phép biến đổi chính và đối chiếu điều kiện trước khi kết luận.
- Câu 3: A. 93-57=36. Nếu có nhiều bước tính, nên kiểm tra lại từng phép tính từ kết quả cuối về dữ kiện ban đầu.
- Câu 4: C. 5×7=35.
- Câu 5: B. 36 chia 4 được 9.
- Câu 6: A. 1 m=100 cm, thêm 20 cm.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 95; 36; 93; 36.
- Bài 2. 36; 40; 8; 9.
- Bài 3. 24+17=41 học sinh.
- Bài 4. 95-38=57 cm.
- Bài 5. 42:6=7 viên.
Nhận xét
Đề số này dùng dữ kiện và cách hỏi mới. Học sinh nên làm trọn đề, sau đó chữa theo từng câu và ghi lại nguyên nhân của lỗi.
