Bộ câu hỏi số 6 luyện tổ chức dữ liệu và thuật toán theo hình thức đề hoàn chỉnh, phù hợp dùng làm tài liệu tham khảo trước kì kiểm tra.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 TIN HỌC LỚP 10 – ĐỀ SỐ 6
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Trong tình huống an toàn mạng, cập nhật phần mềm thường xuyên có ích gì cho an toàn số?
A. vá lỗi bảo mật và sửa lỗi chương trình
B. làm mật khẩu tự công khai
C. xóa sao lưu
D. ngăn mọi rủi ro tuyệt đối - Câu 2 (0,5 điểm). Khi xử lí phiếu thực hành số, “Dấu vết số” là gì?
A. dấu chân trên bàn phím
B. thông tin để lại qua hoạt động trực tuyến
C. một loại tệp nén
D. một thiết bị mạng - Câu 3 (0,5 điểm). Từ bảng dữ liệu lớp, mạng máy tính cho phép các thiết bị làm gì?
A. tự động tin mọi dữ liệu
B. không cần bảo mật
C. trao đổi dữ liệu và dùng chung tài nguyên theo quyền
D. không cần giao thức - Câu 4 (0,5 điểm). Trong thư mục học tập, sao lưu dữ liệu nhằm mục đích chính nào?
A. làm màn hình sáng hơn
B. xóa mọi phiên bản cũ
C. tự động công khai dữ liệu
D. khôi phục khi tệp gốc bị mất hoặc hỏng - Câu 5 (0,5 điểm). Trong tình huống an toàn mạng lớp 10, cấu trúc lặp phù hợp với nhiệm vụ nào?
A. thực hiện một nhóm bước nhiều lần
B. chỉ thực hiện đúng một lần
C. đổi mật khẩu
D. tắt máy - Câu 6 (0,5 điểm). Trong một nhiệm vụ lập trình, biểu đồ trong bảng tính hữu ích nhất khi nào?
A. cần lưu mật khẩu
B. cần nhìn xu hướng hoặc so sánh dữ liệu
C. cần nén tệp
D. cần thay hệ điều hành
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Với bảng dữ liệu lớp dành cho lớp 10, nêu một kế hoạch sao lưu cho tệp học tập quan trọng.
- Bài 2 (1,5 điểm). Trong phiếu thực hành số lớp 10, khi hai trang web đưa số liệu khác nhau, hãy nêu cách kiểm tra trước khi dùng số liệu trong bài.
- Bài 3 (2,0 điểm). Ở tình huống an toàn mạng, viết thuật toán bằng lời để nhập một số nguyên và thông báo số đó chẵn hay lẻ.
- Bài 4 (2,0 điểm). Trong một nhiệm vụ lập trình của học sinh lớp 10, nêu ba bước xử lí khi nhận tin nhắn yêu cầu cung cấp mật khẩu hoặc mã xác thực qua đường dẫn lạ.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Bản cập nhật thường khắc phục lỗ hổng và lỗi đã biết.
- Câu 2: B. Hoạt động trực tuyến có thể để lại dữ liệu và thông tin lâu dài.
- Câu 3: C. Mạng kết nối thiết bị để trao đổi dữ liệu và chia sẻ tài nguyên.
- Câu 4: D. Bản sao dự phòng hỗ trợ phục hồi dữ liệu.
- Câu 5: A. Lặp giúp tránh viết lại cùng thao tác nhiều lần.
- Câu 6: B. Biểu đồ giúp quan sát mẫu hình trong dữ liệu.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. Giữ bản chính và ít nhất một bản sao ở nơi khác; sao lưu định kì; đặt tên phiên bản; thỉnh thoảng kiểm tra khả năng mở/khôi phục.
- Bài 2. Kiểm tra nguồn gốc, thời điểm, định nghĩa chỉ tiêu, phương pháp thu thập và đối chiếu nguồn đáng tin khác.
- Bài 3. Nhập n → tính phần dư khi chia 2 → nếu dư 0 báo chẵn, ngược lại báo lẻ → kết thúc.
- Bài 4. Không cung cấp thông tin/không bấm vội; kiểm tra người gửi qua kênh chính thức; báo người có trách nhiệm và xóa/chặn khi xác định lừa đảo.
Nhận xét
Đề này phân bố nhiều dạng thuộc tổ chức dữ liệu và thuật toán; lỗi sai nên được phân loại thành đọc đề, kiến thức, thao tác hoặc trình bày.
