Với trọng tâm khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, đề số 14 là tài liệu tự luyện học kì 1 và không thay thế phạm vi ôn tập cụ thể của từng trường.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 8 – ĐỀ SỐ 14
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Ở một bài vận dụng về khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, lực đẩy Ác-si-mét có chiều nào?
A. từ dưới lên
B. từ trên xuống
C. ngang
D. không xác định - Câu 2 (0,5 điểm). Trong bài thực hành liên quan khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, pH=4 là môi trường gì?
A. bazơ
B. axit
C. trung tính
D. kim loại - Câu 3 (0,5 điểm). Trong tình huống học tập về khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, bazơ làm quỳ tím chuyển màu gì?
A. đỏ
B. đen
C. xanh
D. trắng - Câu 4 (0,5 điểm). Hệ tuần hoàn vận chuyển gì?
A. chỉ xung thần kinh
B. chỉ nước tiểu
C. chỉ thức ăn chưa tiêu
D. máu và các chất trong cơ thể - Câu 5 (0,5 điểm). Chọn phương án phù hợp cho nhận định: phổi thuộc hệ nào?
A. hô hấp
B. bài tiết
C. tiêu hóa
D. vận động - Câu 6 (0,5 điểm). Vận dụng phần khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, hồng cầu có vai trò nổi bật nào?
A. tạo nước tiểu
B. vận chuyển ôxy
C. tiêu hóa tinh bột
D. tạo xương
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,5 điểm). Vận dụng phần khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, 25 g A+30 g B tạo 48 g C và D. Tính mD.
- Bài 2 (1,5 điểm). Trong tình huống học tập về khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, vì sao nhịp tim tăng khi vận động?
- Bài 3 (2,0 điểm). Xét kiến thức thuộc chủ đề khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, vật 1,8 kg có thể tích 0,00075 m³. Tính khối lượng riêng.
- Bài 4 (2,0 điểm). Khi giải nhiệm vụ về khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan, lực 900 N tác dụng lên 0,03 m². Tính áp suất.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Lực đẩy chất lỏng hướng lên.
- Câu 2: B. pH<7 là axit.
- Câu 3: C. Bazơ làm quỳ tím hóa xanh.
- Câu 4: D. Tuần hoàn vận chuyển khí, dinh dưỡng và nhiều chất.
- Câu 5: A. Phổi là cơ quan hô hấp.
- Câu 6: B. Hêmôglôbin trong hồng cầu vận chuyển ôxy.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. mD=7 g theo bảo toàn khối lượng.
- Bài 2. Cơ thể cần tăng vận chuyển ôxy và chất dinh dưỡng, đồng thời thải CO2.
- Bài 3. ρ=2 400 kg/m³.
- Bài 4. p=30 000 Pa.
Nhận xét
Khi chữa đề, nên đối chiếu riêng các câu thuộc khối lượng riêng, áp suất, axit-bazơ và hệ cơ quan để nhận ra phần kiến thức còn chưa chắc.
