Đề ôn thi học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6 số 1 là đề tự biên soạn, gồm trắc nghiệm và tự luận; lời giải được trình bày sau toàn bộ đề.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 5,0 điểm
- Câu 1. Dụng cụ phù hợp nhất để đo chiều dài bàn học là ____.
A. cân
B. thước mét
C. nhiệt kế
D. đồng hồ - Câu 2. Đơn vị SI của khối lượng thường dùng là ____.
A. m
B. kg
C. s
D. °C - Câu 3. Tế bào được xem là ____.
A. đơn vị cơ sở của sự sống
B. một loại mô
C. một cơ quan
D. một chất - Câu 4. Sinh vật đơn bào có cơ thể gồm ____.
A. một tế bào
B. hai cơ quan
C. nhiều mô
D. một hệ cơ quan - Câu 5. Hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?
A. Nước muối đã tan hết
B. Không khí sạch
C. Nước và dầu ăn
D. Dung dịch đường - Câu 6. Khi đun nước, nhiệt độ nước tăng vì nước nhận ____.
A. năng lượng nhiệt
B. khối lượng
C. âm thanh
D. thể tích từ bên ngoài - Câu 7. Vật liệu nào dẫn điện tốt?
A. đồng
B. nhựa
C. cao su
D. thủy tinh khô - Câu 8. Bộ phận điều khiển phần lớn hoạt động của tế bào nhân thực là ____.
A. nhân
B. thành tế bào
C. không bào
D. màng ngoài - Câu 9. Một vật có chiều dài 2,35 m. Giá trị này bằng bao nhiêu cm?
A. 23,5
B. 235
C. 2 350
D. 0,235 - Câu 10. Hiện tượng chất rắn chuyển thành chất lỏng gọi là ____.
A. nóng chảy
B. đông đặc
C. ngưng tụ
D. thăng hoa - Câu 11. Đặc điểm giúp phân biệt vật sống với vật không sống là ____.
A. có khả năng thực hiện các quá trình sống
B. luôn chuyển động nhanh
C. luôn có màu xanh
D. luôn có kích thước lớn - Câu 12. Kính hiển vi dùng chủ yếu để ____.
A. quan sát vật rất nhỏ
B. đo nhiệt độ
C. đo thời gian
D. đo khối lượng
Phần II. Tự luận – 5,0 điểm
- Bài 1. Một học sinh đo chiều dài quyển sách ba lần được 24,1 cm; 24,2 cm; 24,1 cm. Tính giá trị trung bình.
- Bài 2. Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp, cho mỗi loại một ví dụ.
- Bài 3. Nêu ba bộ phận cơ bản thường có ở tế bào nhân thực.
- Bài 4. Vì sao cần đọc giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ trước khi đo?
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: B. Thước dùng đo chiều dài.
- Câu 2: B. Kilogram là đơn vị cơ bản của khối lượng trong SI.
- Câu 3: A. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống.
- Câu 4: A. Đơn bào = một tế bào.
- Câu 5: C. Nước và dầu phân lớp, thành phần không đồng nhất.
- Câu 6: A. Nước nhận năng lượng nhiệt.
- Câu 7: A. Đồng là kim loại dẫn điện tốt.
- Câu 8: A. Nhân chứa vật chất di truyền và điều khiển hoạt động tế bào.
- Câu 9: B. 1 m = 100 cm, nên 2,35 m = 235 cm.
- Câu 10: A. Nóng chảy: rắn → lỏng.
- Câu 11: A. Sinh vật có các quá trình sống như trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản.
- Câu 12: A. Kính hiển vi phóng đại vật rất nhỏ.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. (24,1 + 24,2 + 24,1) : 3 = 24,133… cm, có thể ghi khoảng 24,1 cm tùy độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
- Bài 2. Chất tinh khiết chỉ gồm một chất với thành phần xác định, ví dụ nước cất; hỗn hợp gồm từ hai chất trở lên, ví dụ nước muối.
- Bài 3. Màng tế bào, chất tế bào và nhân. Một số tế bào còn có các bào quan chuyên biệt.
- Bài 4. Để chọn dụng cụ phù hợp và ghi kết quả với mức chính xác tương ứng, tránh đo vượt giới hạn hoặc ghi quá chi tiết so với dụng cụ.
Nhận xét
Đề tập trung vào việc hiểu khái niệm, giải thích hiện tượng và vận dụng kiến thức vào tình huống gần gũi. Với câu tính toán, học sinh cần ghi công thức, đổi đơn vị nếu có và kết luận bằng đơn vị phù hợp.
