Ôn thi học kì 1 Khoa học tự nhiên lớp 6: Đề số 1 năm học 2026-2027 có lời giải

Bài ôn thi học kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.

ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6 – ĐỀ SỐ 1

Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút   |   Tổng điểm: 10 điểm

Phần I. Trắc nghiệm – 5,0 điểm

  1. Câu 1 (0,5 điểm). Dụng cụ phù hợp nhất để đo chiều dài bàn học là ____.
    A. cân
    B. thước mét
    C. nhiệt kế
    D. đồng hồ
  2. Câu 2 (0,5 điểm). Đơn vị SI của khối lượng thường dùng là ____.
    A. m
    B. kg
    C. s
    D. °C
  3. Câu 3 (0,5 điểm). Tế bào được xem là ____.
    A. đơn vị cơ sở của sự sống
    B. một loại mô
    C. một cơ quan
    D. một chất
  4. Câu 4 (0,5 điểm). Sinh vật đơn bào có cơ thể gồm ____.
    A. một tế bào
    B. hai cơ quan
    C. nhiều mô
    D. một hệ cơ quan
  5. Câu 5 (0,5 điểm). Hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?
    A. Nước muối đã tan hết
    B. Không khí sạch
    C. Nước và dầu ăn
    D. Dung dịch đường
  6. Câu 6 (0,5 điểm). Khi đun nước, nhiệt độ nước tăng vì nước nhận ____.
    A. năng lượng nhiệt
    B. khối lượng
    C. âm thanh
    D. thể tích từ bên ngoài
  7. Câu 7 (0,5 điểm). Vật liệu nào dẫn điện tốt?
    A. đồng
    B. nhựa
    C. cao su
    D. thủy tinh khô
  8. Câu 8 (0,5 điểm). Bộ phận điều khiển phần lớn hoạt động của tế bào nhân thực là ____.
    A. nhân
    B. thành tế bào
    C. không bào
    D. màng ngoài
  9. Câu 9 (0,25 điểm). Một vật có chiều dài 2,35 m. Giá trị này bằng bao nhiêu cm?
    A. 23,5
    B. 235
    C. 2 350
    D. 0,235
  10. Câu 10 (0,25 điểm). Hiện tượng chất rắn chuyển thành chất lỏng gọi là ____.
    A. nóng chảy
    B. đông đặc
    C. ngưng tụ
    D. thăng hoa
  11. Câu 11 (0,25 điểm). Đặc điểm giúp phân biệt vật sống với vật không sống là ____.
    A. có khả năng thực hiện các quá trình sống
    B. luôn chuyển động nhanh
    C. luôn có màu xanh
    D. luôn có kích thước lớn
  12. Câu 12 (0,25 điểm). Kính hiển vi dùng chủ yếu để ____.
    A. quan sát vật rất nhỏ
    B. đo nhiệt độ
    C. đo thời gian
    D. đo khối lượng

Phần II. Tự luận – 5,0 điểm

  1. Bài 1 (1,25 điểm). Một học sinh đo chiều dài quyển sách ba lần được 24,1 cm; 24,2 cm; 24,1 cm. Tính giá trị trung bình.
  2. Bài 2 (1,25 điểm). Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp, cho mỗi loại một ví dụ.
  3. Bài 3 (1,25 điểm). Nêu ba bộ phận cơ bản thường có ở tế bào nhân thực.
  4. Bài 4 (1,25 điểm). Vì sao cần đọc giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ trước khi đo?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I. Trắc nghiệm

  1. Câu 1: B. Thước dùng đo chiều dài.
  2. Câu 2: B. Kilogram là đơn vị cơ bản của khối lượng trong SI.
  3. Câu 3: A. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của cơ thể sống.
  4. Câu 4: A. Đơn bào = một tế bào.
  5. Câu 5: C. Nước và dầu phân lớp, thành phần không đồng nhất.
  6. Câu 6: A. Nước nhận năng lượng nhiệt.
  7. Câu 7: A. Đồng là kim loại dẫn điện tốt.
  8. Câu 8: A. Nhân chứa vật chất di truyền và điều khiển hoạt động tế bào.
  9. Câu 9: B. 1 m = 100 cm, nên 2,35 m = 235 cm.
  10. Câu 10: A. Nóng chảy: rắn → lỏng.
  11. Câu 11: A. Sinh vật có các quá trình sống như trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản.
  12. Câu 12: A. Kính hiển vi phóng đại vật rất nhỏ.

Phần II. Tự luận

  1. Bài 1. (24,1 + 24,2 + 24,1) : 3 = 24,133… cm, có thể ghi khoảng 24,1 cm tùy độ chia nhỏ nhất của dụng cụ.
  2. Bài 2. Chất tinh khiết chỉ gồm một chất với thành phần xác định, ví dụ nước cất; hỗn hợp gồm từ hai chất trở lên, ví dụ nước muối.
  3. Bài 3. Màng tế bào, chất tế bào và nhân. Một số tế bào còn có các bào quan chuyên biệt.
  4. Bài 4. Để chọn dụng cụ phù hợp và ghi kết quả với mức chính xác tương ứng, tránh đo vượt giới hạn hoặc ghi quá chi tiết so với dụng cụ.

Nhận xét

Đề tập trung vào việc hiểu khái niệm, giải thích hiện tượng và vận dụng kiến thức vào tình huống gần gũi. Với câu tính toán, học sinh cần ghi công thức, đổi đơn vị nếu có và kết luận bằng đơn vị phù hợp.

Updated: 13/08/2026 — 12:20

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *