Đề ôn thi học kì 1 Địa lí lớp 10 số 1 là đề tự biên soạn; đáp án được đặt sau toàn bộ đề để học sinh tự làm trước.
ĐỀ ÔN THI HỌC KÌ 1 ĐỊA LÍ LỚP 10 – ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài gợi ý: 60 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 4,0 điểm
- Câu 1. Tỉ lệ bản đồ 1:100 000 nghĩa là 1 cm bằng ____.
A. 1 km
B. 100 km
C. 100 m
D. 10 km - Câu 2. Chuyển động tự quay của Trái Đất gây rõ nhất ____.
A. ngày và đêm luân phiên
B. các mùa duy nhất
C. núi lửa
D. sóng thần - Câu 3. Chuyển động quanh Mặt Trời và trục nghiêng tạo ____.
A. các mùa và thay đổi độ dài ngày đêm
B. động đất
C. mưa axit
D. núi lửa - Câu 4. Nhiệt độ không khí thường giảm theo độ cao vì ____.
A. không khí được đốt nóng chủ yếu từ bề mặt đất
B. Mặt Trời xa hơn rõ rệt
C. áp suất tăng
D. hơi nước luôn tăng - Câu 5. Gió chủ yếu thổi từ nơi ____.
A. khí áp cao về khí áp thấp
B. nhiệt độ thấp về cao bất kể áp suất
C. độ cao thấp lên cao
D. biển ra đất liền mọi lúc - Câu 6. Mưa địa hình thường lớn ở sườn ____.
A. đón gió
B. khuất gió
C. phẳng
D. không có không khí - Câu 7. Gia tăng dân số tự nhiên phụ thuộc vào ____.
A. sinh và tử
B. chỉ nhập cư
C. GDP
D. độ cao - Câu 8. Đô thị hóa bền vững cần ____.
A. gắn tăng trưởng với hạ tầng, môi trường và chất lượng sống
B. mở rộng không quy hoạch
C. bỏ giao thông công cộng
D. tăng mật độ bằng mọi giá
Phần II. Tự luận – 6,0 điểm
- Bài 1. Bản đồ tỉ lệ 1:500 000, hai điểm cách nhau 6 cm. Tính khoảng cách thực.
- Bài 2. Giải thích vì sao sườn đón gió thường mưa nhiều hơn sườn khuất gió.
- Bài 3. Phân biệt gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
- Bài 4. Nêu ba vấn đề nếu dân số đô thị tăng nhanh hơn hạ tầng.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. 100 000 cm bằng 1 km.
- Câu 2: A. Tự quay làm các địa điểm lần lượt vào vùng sáng và tối.
- Câu 3: A. Góc chiếu và thời gian chiếu sáng thay đổi theo mùa.
- Câu 4: A. Bề mặt hấp thụ bức xạ rồi truyền nhiệt cho không khí.
- Câu 5: A. Chênh lệch khí áp tạo chuyển động không khí.
- Câu 6: A. Không khí ẩm bị nâng lên và ngưng tụ.
- Câu 7: A. Gia tăng tự nhiên bằng sinh trừ tử.
- Câu 8: A. Bền vững cần cân bằng kinh tế, xã hội và môi trường.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 1 cm ứng với 5 km; 6 cm ứng với 30 km.
- Bài 2. Không khí ẩm bị buộc nâng lên, lạnh đi và ngưng tụ gây mưa. Sau khi qua đỉnh, không khí hạ xuống, ấm lên và khô hơn nên sườn khuất thường ít mưa.
- Bài 3. Tự nhiên do chênh lệch sinh – tử; cơ học do chênh lệch nhập cư – xuất cư.
- Bài 4. Ùn tắc, thiếu nhà ở, quá tải y tế – giáo dục, ô nhiễm, ngập, thiếu nước sạch… Cần quy hoạch và đầu tư đồng bộ.
Nhận xét
Đề ưu tiên hiểu bản chất, giải thích và vận dụng thay vì học thuộc rời rạc. Học sinh nên làm trọn đề trước khi xem đáp án, sau đó xác định nguyên nhân sai và tự trình bày lại câu tự luận.
