Bài ôn thi giữa học kì 1 môn Toán lớp 4 này là đề tự biên soạn dùng để luyện tập theo phạm vi kiến thức phù hợp.
ĐỀ ÔN THI GIỮA HỌC KÌ 1 TOÁN LỚP 4 – ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài gợi ý: 40 phút | Tổng điểm: 10 điểm
Phần I. Trắc nghiệm – 3,0 điểm
Gồm 6 câu, mỗi câu 0,5 điểm.
- Câu 1 (0,5 điểm). Số 63 843 có chữ số hàng nghìn là ____ .
A. 3
B. 8
C. 6
D. 3 Trong bối cảnh vườn mưa tổng hợp, hãy nêu ngắn gọn căn cứ chính cho lựa chọn hoặc kết quả. - Câu 2 (0,5 điểm). Làm tròn 63 843 đến hàng nghìn được ____ .
A. 63 000
B. 64 000
C. 60 000
D. 64 004 - Câu 3 (0,5 điểm). 3611×7=____.
A. 25 177
B. 25 377
C. 25 277
D. 21 666 - Câu 4 (0,5 điểm). 96632:8=____.
A. 11 979
B. 12 179
C. 12 040
D. 12 079 - Câu 5 (0,5 điểm). Trung bình cộng của 86, 98, 110 là ____ .
A. 98
B. 294
C. 96
D. 100 - Câu 6 (0,5 điểm). 6 tạ 23 kg = ____ kg.
A. 6 023
B. 623
C. 83
D. 600
Phần II. Tự luận – 7,0 điểm
- Bài 1 (1,75 điểm). Đặt tính: 63843+24539; 93382-24539.
- Bài 2 (1,75 điểm). Tính thuận tiện: 125×22×8.
- Bài 3 (1,75 điểm). Kho có 25 kiện, mỗi kiện 185 kg. Đã xuất 1760 kg. Còn lại?
- Bài 4 (1,75 điểm). Hình chữ nhật dài 55 m, rộng 43 m. Tính chu vi và diện tích.
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Phần I. Trắc nghiệm
- Câu 1: A. Xác định theo vị trí hàng nghìn. Có thể kiểm tra bằng cách thay kết quả ngược vào dữ kiện hoặc ước lượng để xem đáp số có hợp lí.
- Câu 2: B. Xét chữ số hàng trăm để làm tròn.
- Câu 3: C. 3611×7=25277.
- Câu 4: D. Chia số đã cho cho 8.
- Câu 5: A. Tổng 294, chia 3 được 98.
- Câu 6: B. 1 tạ=100 kg.
Phần II. Tự luận
- Bài 1. 88382; 68843.
- Bài 2. 125×8=1 000; kết quả 22000.
- Bài 3. 2865 kg.
- Bài 4. Chu vi 196 m; diện tích 2365 m².
Nhận xét
Đề số 2 ưu tiên số tự nhiên lớn, phép tính nhiều chữ số, trung bình cộng và hình chữ nhật; sau khi chữa, học sinh nên phân loại lỗi theo kiến thức, đọc đề, thao tác và trình bày để ôn giữa học kì 1 hiệu quả hơn.
